Đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Lương Thế Vinh – TP.HCM xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập cuối học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề quan trọng như đặc điểm của sự sống, các nguyên tố hóa học và phân tử sinh học, cấu trúc và chức năng của tế bào, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, cùng những nội dung liên quan đến phân bào và sự duy trì hoạt động sống của tế bào. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo hướng kết hợp giữa lý thuyết và tình huống thực tiễn, giúp học sinh rèn luyện khả năng quan sát, phân tích dữ liệu, giải thích hiện tượng sinh học và vận dụng kiến thức vào các dạng bài khác nhau. Việc luyện tập với đề thi học kì 1 Sinh học 10 sẽ giúp học sinh củng cố nền tảng kiến thức, nâng cao kỹ năng tư duy khoa học và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ kiểm tra tiếp theo. Đồng thời, bộ đề Sinh học lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và hoàn thiện quá trình ôn luyện.
Dethitracnghiem.vn mang đến hệ thống luyện đề trực tuyến với nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên theo chương trình học hiện hành, giúp học sinh lớp 10 chủ động học tập mọi lúc, mọi nơi. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, nhận biết những nội dung còn hạn chế và bổ sung kiến thức kịp thời. Ngoài ra, kết quả luyện tập được lưu lại giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp. Việc thực hành đều đặn với các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng làm bài, tăng khả năng vận dụng kiến thức Sinh học và tạo sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025-2026
Môn: SINH HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Mã đề thi 5101
—
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8.5 ĐIỂM)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án).
Câu 1. Các chất được vận chuyển thụ động theo cơ chế
A. thẩm thấu.
B. thực bào.
C. khuếch tán.
D. xuất – nhập bào.
Câu 2. Ở người, loại tế bào nào sau đây chứa nhiều ti thể nhất?
A. Tế bào gan.
B. Tế bào hồng cầu.
C. Tế bào thần kinh.
D. Tế bào cơ tim.
Câu 3. Trong tế bào, dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sống là
A. nhiệt năng.
B. hóa năng.
C. cơ năng.
D. điện năng.
Câu 4. Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là
A. Tế bào chất.
B. Thành tế bào.
C. Nhân.
D. Màng tế bào.
Câu 5. Vai trò của enzyme là
A. cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hoạt động bình thường.
B. tăng tốc độ phản ứng, nhờ đó hoạt động sống được duy trì.
C. vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng cho cơ thể.
D. tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào và cơ thể.
Câu 6. Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là
A. sự truyền năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.
B. sự biến đổi năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.
C. sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
D. sự biến đổi năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác.
Câu 7. Gọi là tế bào nhân thực vì
A. có kích thước lớn.
B. có hệ thống nội màng.
C. có vật chất di truyền là DNA.
D. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Câu 8. Bào quan duy nhất của tế bào nhân sơ là
A. Ribosome 80S.
B. Plasmid.
C. Ribosome 70S.
D. Nhân.
Câu 9. Có hai con đường vận chuyển thụ động các chất qua màng là
A. qua lớp phospholipid và cầu sinh chất.
B. qua lớp phospholipid và kênh glycoprotein.
C. qua lớp phospholipid và các mối nối.
D. qua lớp phospholipid và kênh protein.
Câu 10. Enzyme là
A. chất xúc tác sinh học do tế bào chết tiết ra.
B. chất xúc tác sinh học do tế bào sống tổng hợp.
C. chất điều hòa sinh trưởng tế bào tổng hợp.
D. chất hữu cơ thể sản sinh để chống lại virus.
Câu 11. Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ phân tử
A. glycoprotein.
B. phospholipid.
C. cholesterol.
D. carbohydrate.
Câu 12. Nhân tế bào điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách nào?
A. Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
B. Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
C. Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
D. Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Câu 13. Chức năng của lưới nội chất trơn là
A. Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
B. Mang, bảo quản và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào.
C. Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
D. Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Câu 14. Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
D. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Câu 15. Màng trong ti thể chứa nhiều
A. enzyme hô hấp.
B. hormone.
C. enzyme quang hợp.
D. vitamin.
Câu 16. Chức năng của lục lạp là
A. tổng hợp lipid.
B. dịch mã.
C. quang hợp.
D. hô hấp tế bào.
Câu 17. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
A. peptidoglican.
B. polysaccharide.
C. kitin.
D. cellulose.
Câu 18. Testosteron là hormone sinh dục nam. Bào quan tổng hợp thành phần để tạo hormone này là
A. lưới nội chất trơn.
B. lưới nội chất hạt.
C. ribosome.
D. bộ máy Golgi.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai).
Câu 1. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về enzyme?
a) Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein.
b) Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng.
c) Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
d) Nhiệt độ thấp và nồng độ chất tan cao làm biến tính enzyme, khiến chúng mất khả năng xúc tác.
Câu 2. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào?
a) Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động.
b) Glucose được tái hấp thu vào máu từ dịch lọc cầu thận nhờ cơ chế vận chuyển chủ động.
c) Nhờ cơ chế vận chuyển thụ động rễ cây có thể hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường đất và có tiêu tốn năng lượng.
d) Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Câu 3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về tế bào nhân sơ?
a) Plasmid đóng vai trò là phương tiện (vector) để đưa DNA ngoại lai vào tế bào chủ.
b) Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa phân tử DNA dạng vòng và Plasmid.
c) Plasmid có thể chứa các gen kháng thuốc, giúp vi khuẩn tồn tại trong môi trường có kháng sinh.
d) Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.
Câu 4. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về màng sinh chất?
a) Màng tế bào đóng vai trò như một “cánh cổng” kiểm soát chặt chẽ các chất di chuyển qua màng.
b) Các phân tử protein chỉ bám ở mặt ngoài của lưới kép phospholipid.
c) Trên màng tế bào thực vật có các phân tử cholesterol xen kẽ vào lớp kép phospholipid.
d) Hai lớp phospholipid tạo cho màng có tính mềm dẻo tương đối.
—
B. PHẦN TỰ LUẬN (1.5 ĐIỂM)
Câu 1 (0.5 điểm): Vì sao nói thành tế bào của vi khuẩn là thành phần quan trọng giúp nhà vi khuẩn học người Đan Mạch Hans Christian Joachim Gram phát hiện ra 2 loại vi khuẩn là Gram âm và Gram dương?
Câu 2 (0.5 điểm): So sánh sự khác nhau cơ bản về cấu trúc màng của ti thể và lục lạp ở tế bào nhân thực.
Câu 3 (0.5 điểm): Móng giò hầm đu đủ xanh là một món ăn không chỉ thơm ngon, bổ dưỡng mà còn giúp các bà mẹ sau sinh có nhiều sữa. Một điều thú vị hơn là khi hầm móng giò với đu đủ xanh thì móng giò sẽ mềm hơn so với khi hầm với các loại rau, củ khác. Giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên?
—
— HẾT —
