Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 11 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ định hướng ôn tập dài hạn. Đây là mẫu đề ghk1 môn Công nghệ 11 bám sát chương trình mới, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như phương thức chăn nuôi hiện đại, quy trình chọn giống vật nuôi và các kỹ thuật nhân giống vật nuôi tiên tiến. Thông qua cấu trúc đề đa dạng, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn sản xuất. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm công nghệ 11 này sẽ giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc, chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng trong năm học 2025-2026.
Trải nghiệm làm bài trực tuyến các bộ đề ôn thi lớp 11 trên dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 11 tối ưu hóa hiệu quả học tập trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, hệ thống cho phép người học luyện tập nhiều lần, cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và hỗ trợ theo dõi tiến độ học tập qua từng giai đoạn để đánh giá mức độ tiến bộ. Đặc biệt, nội dung môn Công nghệ trên website được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với phương thức ra đề mới, nâng cao tư duy giải quyết vấn đề và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập. Đây chính là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp học sinh tự tin chinh phục điểm số cao và nắm bắt cơ hội vào các trường Đại học mong muốn.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Nội dung đề thi
Câu 1. Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
A. chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp.
B. chăn nuôi nông hộ, nuôi nhốt, bán chăn thả.
C. chăn thả tự do, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả.
D. chăn thả tự do, nuôi nhốt, chăn nuôi truyền thống.
Câu 2. Chọn lọc dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Đây là phương pháp chọn giống vật nuôi nào ?
A. Chọn lọc tổ tiên.
B. Chọn lọc hàng loạt.
C. Chọn lọc cá thể.
D. Chọn lọc bản thân.
Câu 3. Đâu là ưu điểm của chọn lọc cá thể ?
A. Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
B. Dễ thực hiện, ít tốn kém.
C. Giống được sử dụng trong thời gian dài.
D. Có thể chọn được nhiều cá thể cùng lúc.
Câu 4. Nhà Ông Sáu ở nông thôn, ông có một đàn gà $20$ con, em hãy đề xuất một phương thức chăn nuôi để ông Sáu nuôi gà hiệu quả?
A. Chăn nuôi bán công nghiệp và chăn thả tự do.
B. Chăn thả tự do.
C. Chăn nuôi bán công nghiệp.
D. Chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi bán công nghiệp.
Câu 5. Giống bò vàng Nghệ An là giống được phân loại dựa vào tiêu chí nào sau đây?
A. Nguồn gốc.
B. Mục đích khai thác
C. Hình thái, ngoại hình.
D. Mức độ hoàn thiện của giống.
Câu 6. Điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
A. Cùng sống chung trong một địa bàn.
B. Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.
C. Vật nuôi được sinh ra từ cùng bố mẹ.
D. Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Câu 7. Thực phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm của chăn nuôi?
A. Thịt
B. Sữa
C. Trứng
D. Rau
Câu 8. Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau. Đây thuộc phương pháp nào?
A. Lai giống.
B. Nhân giống thuần chủng.
C. Lai xa
D. Chọn giống.
Câu 9. Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống. Đây thuộc phương pháp nào?
A. lai kinh tế.
B. lai xa
C. lai cải tạo.
D. Nhân giống thuần chủng.
Câu 10. Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp. Giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
A. lai thuần chủng.
B. Lai xa.
C. lai kinh tế.
D. lai cải tiến.
Câu 11. Sức sản xuất của vật nuôi có thể là:
A. tốc độ tăng khối lượng cơ thể.
B. tốc độ phát triển hoàn thiện.
C. khả năng tiêu tốn thức ăn.
D. khả năng sinh sản.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?
A. Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
D. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein (thịt, trứng, sữa) cho con người.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI. (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Khi nói về các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam, nhận định sau đây là đúng, sai?
a) Phương thức chăn nuôi truyền thống là chăn thả tự do. __________
b) Chăn nuôi công nghiệp giúp vật nuôi được đối xử tốt hơn. __________
c) Các giống bản địa phù hợp với phương thức chăn nuôi công nghiệp. __________
d) Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp vật nuôi có sân vườn để vận động, chạy nhảy. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Về đặc điểm của chọn lọc giống vật nuôi, nhận định nào sau đây là đúng, sai ?
a) Chọn lọc giống vật nuôi là quá trình giữ lại những cá thể có đặc tính tốt để nhân giống. __________
b) Trong thực tế sản xuất, có thể bỏ qua khâu chọn lọc giống mà vẫn duy trì được giống vật nuôi tốt qua nhiều thế hệ. __________
c) Mục đích của chọn lọc giống vật nuôi là cải thiện, nâng cao chất lượng và năng suất đàn giống. __________
d) Nếu người chăn nuôi áp dụng chọn lọc giống đúng cách, thì sau nhiều thế hệ, đàn vật nuôi sẽ ngày càng hoàn thiện về năng suất và chất lượng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Một trang trại chăn nuôi bò sữa theo phương pháp truyền thống, chủ trang trại muốn mở rộng quy mô, áp dụng các công nghệ cao vào sản xuất. Sau khi tìm hiểu một số mô hình chăn nuôi công nghệ cao, chủ trang trại đã đưa ra những nhận định sau, nhận định nào là đúng, sai?
a) Một số thành tựu công nghệ cao mang lại hiệu quả trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng bò sữa hiện nay như: máy vắt sữa tự động, công nghệ tắm chải tự động, robot đẩy thức ăn,… __________
b) Muốn giảm số lượng vật nuôi đực giống, nâng cao chất lượng vật nuôi có thể áp dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo cho vật nuôi bằng tinh trùng bảo quản trong môi trường nhân tạo. __________
c) Công nghệ cấy truyền phôi ít được áp dụng vì yêu cầu kỹ thuật cao, tốn kém, không mang lại nhiều lợi ích trong chăn nuôi. __________
d) Để đảm bảo vấn đề môi trường trong chăn nuôi, giải pháp phù hợp là áp dụng các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi như công nghệ biogas, đệm lót sinh học; chế phẩm vi sinh xử lý chuồng trại. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Tại Việt Nam, trong nhân giống bò lấy sữa, người ta cho bò cái giống Holstein Friesian (bò sữa Hà Lan) phối giống với bò đực Holstein Friesian. Sau khi trứng được thụ tinh, trong giai đoạn phôi, người ta tách phôi ra khỏi bò cái giống Holstein Friesian, đem chuyển phôi đó vào trong cơ thể Bò cái giống Bò vàng Việt Nam. Bò vàng mang thai và sinh ra bê con.
Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Cách làm trên đã áp dụng công nghệ cấy truyền phôi ở bò. __________
b) Có thể cấy phôi vào cơ thể bò nhận phôi (Bò vàng) ở bất cứ giai đoạn sống nào cũng được. __________
c) Bê con sinh ra sẽ mang đặc tính di truyền của bò cái và bò đực giống Holstein Friesian. __________
d) Bê con sinh ra sẽ có ngoại hình giống bò Vàng việt Nam. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Trong quá trình nuôi gà Tre, người nuôi thấy các quá trình như sau: (1)Khối lượng gà Tre lúc mới nở: $20text{ g}$, sau 8 tuần tuổi: $118text{g}$. Sau một thời gian nuôi, (2)gà trống biết gáy, gà mái bắt đầu đẻ trứng.
Hai quá trình (1) và (2) trên thể hiện được đặc điểm nào của gà Tre. Hãy phân biệt 2 quá trình đó ở vật nuôi nói chung?
Đáp án: __________
Câu 2 (1,5 điểm). Ông A nuôi gà và đã tiến hành phép lai sau: “Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hồ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. Ông A đã áp dụng phương pháp lai nào? Nêu đặc điểm của phương pháp đó?
Đáp án: __________
