Đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Edison – Thái Nguyên là tài liệu ôn luyện được thiết kế dành riêng cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Edison – Thái Nguyên xây dựng nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức giữa học kỳ I và giúp học sinh chủ động chuẩn bị cho các bài kiểm tra tiếp theo. Đề thi bám sát nội dung chương trình với các chuyên đề như đặc điểm của thế giới sống, các cấp độ tổ chức sinh học, thành phần hóa học của tế bào, cấu tạo và chức năng của tế bào, cùng những quá trình trao đổi chất cơ bản. Bên cạnh hệ thống câu hỏi lý thuyết, đề còn đưa vào nhiều dạng bài khai thác hình ảnh, sơ đồ, bảng số liệu và tình huống thực tế, qua đó rèn luyện khả năng quan sát, phân tích và vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng sinh học. Việc thường xuyên thực hành với đề giữa học kì 1 Sinh học lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng xử lý câu hỏi, tăng tốc độ làm bài và hình thành tư duy khoa học một cách bài bản. Đồng thời, đây cũng là bộ đề lớp 10 môn Sinh học phù hợp để củng cố kiến thức và hoàn thiện kỹ năng trước các kỳ đánh giá định kỳ.
Dethitracnghiem.vn mang đến giải pháp ôn luyện trực tuyến linh hoạt với kho đề phong phú, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên nhiều thiết bị. Sau khi nộp bài, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án chi tiết và lưu lại kết quả để người học dễ dàng theo dõi quá trình tiến bộ của mình. Các câu hỏi được sắp xếp từ mức độ cơ bản đến vận dụng thực tiễn, tạo điều kiện cho học sinh lớp 10 từng bước nâng cao năng lực học tập và thích nghi với cấu trúc đề kiểm tra hiện nay. Luyện tập thường xuyên với các đề ôn thi lớp 10 sẽ giúp các em củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu sinh học và nâng cao hiệu quả ôn tập trong suốt năm học.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Câu 1: Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
A. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
B. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
C. mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
D. tế bào có chức năng sinh sản.
Câu 2: Các nguyên tố hoá học chính trong cơ thể bao gồm:
A. C, H, O, Si.
B. C, O, Ca, N, H.
C. C, H, O, N, S.
D. O, N, I, P.
Câu 3: Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. đường.
D. carbohydrate.
Câu 4: Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
A. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
B. Phospholipid và mỡ động vật.
C. Dầu thực vật.
D. Phospholipid và steroid.
Câu 5: Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
A. $3$ bậc.
B. $4$ bậc.
C. $5$ bậc.
D. $6$ bậc.
Câu 6: DNA có chức năng gì?
A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
B. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
C. Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
D. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 7: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Câu 8: Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
A. Mn, O, C, Mg.
B. Mn, Ca, Mg, S.
C. Mg, Fe, Na, O.
D. Mn, Fe, F.
Câu 9: Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng?
A. Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
B. Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
C. Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
D. Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Câu 10: Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào…
A. kích thước nhỏ nên S/V lớn.
B. kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
C. kích thước lớn nên S/V nhỏ.
D. kích thước lớn nên S/V lớn.
Câu 11: Phân tử DNA có chiều dài $408nm$, thì số nucleotide của DNA này là bao nhiêu?
A. $1200$.
B. $2400$.
C. $4800$.
D. $3000$.
Câu 12: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
A. Không có màng nhân.
B. Không có nhiều loại bào quan.
C. Không có hệ thống nội màng.
D. Không có thành tế bào bằng peptidoglican.
Câu 13: Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
A. hoạt động một cách độc lập với nhau.
B. đều có hình dạng giống nhau.
C. phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
D. hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Câu 14: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
B. Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
C. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
D. Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
PHẦN II (2.0 điểm). Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước?
a) Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân hủy. __________
b) Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đông đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thủy tinh. __________
c) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước. __________
d) Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết của nước vào thành tế bào. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2: Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide. __________
b) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau. __________
c) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn. __________
d) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III (0.5 điểm). Thí sinh trả lời câu 1. Thí sinh điền kết quả câu 1 vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Một phân tử DNA có khối lượng $720.000$ đ.v.c có số nucleotide là bao nhiêu?
Đáp án: __________
PHẦN IV (4.0 điểm). Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2 bằng hình thức tự luận.
Câu 1 (3.0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm là đại lượng và vi lượng. Các nguyên tố đại lượng chiếm khối lượng lớn trong cơ thể còn các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn $0,01%$ khối lượng cơ thể. Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể, do cấu tạo nên các enzyme, vitamin, hormone… Ví dụ: Nguyên tố sắt (Fe) chỉ chiếm $0,005%$ khối lượng cơ thể người nhưng là thành phần không thể thiếu của hemoglobin trong hồng cầu với chức năng là vận chuyển $O_2$, thiếu sắt có thể dẫn đến thiếu máu; thiếu iodine (I) ảnh hưởng đến sự tổng hợp hormone tuyến giáp (thyroxine và triodothyronine) gây bệnh bướu cổ. Cơ thể không tự sản xuất được các nguyên tố vi lượng mà phải dẫn thông qua thực phẩm.
a) Dựa vào cơ sở nào để chia các nguyên tố thành 2 nhóm đại lượng và vi lượng?
b) Nguyên tố Fe (sắt) có vai trò chính là gì?
c) Có bao nhiêu vai trò của nguyên tố vi lượng được đề cập trong đoạn văn trên?
d) Hậu quả của việc thiếu iodine (I) và cách khắc phục?
Câu 2 (1.0 điểm): Một phân tử DNA có chiều dài $3060A^0$ , có số nucleotide loại A = $200$ nucleotide.
Hãy tính tổng số nucleotide loại T, G, X và số liên kết hydrogen (H) của phân tử DNA trên ?
