Đề thi giữa kì 2 Địa lí 11 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lí
Trường: Trường THPT Hùng Vương
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lí
Trường: Trường THPT Hùng Vương
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Địa lí 11 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Hùng Vương – Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Địa lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như địa lí kinh tế – xã hội thế giới, các khu vực và quốc gia tiêu biểu, toàn cầu hóa, phát triển bền vững, hội nhập quốc tế cùng kỹ năng khai thác Atlat, bảng số liệu và biểu đồ. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu, đọc biểu đồ, xử lý số liệu và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 2 môn Địa lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Địa lí lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy địa lí và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.

Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện đề trực tuyến trên nền tảng hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp các em theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được phân chia từ kiến thức cơ bản đến các dạng bài vận dụng thực tiễn, phù hợp với học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026. Thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao kỹ năng khai thác Atlat, phân tích số liệu và sử dụng hiệu quả thời gian ôn tập.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GD & ĐT TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ – 11
Thời gian làm bài: 45 PHÚT
(không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Công nghiệp của Liên bang Nga tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng Tây Xi-bia.
B. Đồng bằng Đông Âu.
C. Khu vực dãy U-ran.
D. Khu vực Viễn Đông.
Đáp án: B

Câu 2. Nông nghiệp Liên bang Nga phát triển mạnh từ năm 2000 đến nay không phải là do
A. tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
B. tích cực mở rộng diện tích trồng trọt.
C. đầu tư nhiều vào khoa học kĩ thuật.
D. sử dụng rộng rãi máy móc hiện đại.
Đáp án: B

Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp điện của Hoa Kỳ?
A. Thủy điện phát triển chủ yếu ở phía Nam.
B. Dẫn đầu thế giới về thủy điện.
C. Dẫn đầu thế giới về năng lượng tái tạo.
D. Vùng phía Đông rất hạn chế về thủy điện.
Đáp án: C

Câu 4. Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương.
B. Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
C. Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương.
D. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Đáp án: C

Câu 5. Sản phẩm xuất khẩu quan trọng nhất của Liên bang Nga là
A. xe cộ, đá quý, chất dẻo.
B. dầu thô và khí tự nhiên.
C. sản phẩm điện, điện tử.
D. máy móc và dược phẩm.
Đáp án: B

Câu 6. Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển vùng Đông Xi-bia của Liên bang Nga ?
A. Đường sắt.
B. Đường sông.
C. Hàng không.
D. Đường biển.
Đáp án: A

Câu 7. Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga chủ yếu do
A. đất đai màu mỡ, nguồn ẩm lớn.
B. đất đai màu mỡ, có khí hậu ấm.
C. khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào.
D. đất đai màu mỡ, nhiều sinh vật.
Đáp án: B

Câu 8. Hoạt động công nghiệp của Hoa Kỳ tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A. Ven vịnh Mê-hi-cô.
B. Ven Thái Bình Dương.
C. Đông Bắc.
D. Đông Nam.
Đáp án: C

Câu 9. Hình thức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp Hoa Kỳ là
A. trang trại
B. hợp tác xã nông nghiệp.
C. hộ gia đình.
D. thể tổng hợp nông nghiệp.
Đáp án: A

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Lãnh thổ rộng lớn đã làm cho Liên bang Nga có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú. Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia, giáp biển là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh tế – xã hội. Đồng thời, lãnh thổ rộng lớn cũng đặt ra các vấn đề cần quan tâm về phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng, các khu vực.
a) Lãnh thổ rộng lớn là nguyên nhân chính khiến cho Liên bang Nga có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú. __________
b) Để phát triển kinh tế – xã hội đồng đều giữa các vùng, các khu vực của Liên bang Nga, cần phải chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông và hạn chế mối quan hệ với các nước. __________
c) Để phát triển kinh tế – xã hội đồng đều giữa các vùng, các khu vực của Liên bang Nga, cần phải quan tâm đến đặc điểm lãnh thổ rộng lớn của quốc gia này. __________
d) Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia và giáp biển là điều kiện bất lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế – xã hội của Liên bang Nga. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Cho thông tin sau:
Theo tính toán, Nga có nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất thế giới và đứng thứ hai về xuất khẩu đất hiếm. Hầu hết tài nguyên của Nga nằm ở Xi-bê-ri và vùng Viễn Đông – gồm dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên, gỗ và các khoáng chất có giá trị. Nga có nguồn năng lượng lớn nhất thế giới, chiếm tới 13% tổng trữ lượng dầu mỏ và 34% trữ lượng khí đốt thế giới đã được phát hiện. Nga đứng đầu thế giới về xuất khẩu khí đốt và xuất khẩu dầu mỏ đứng thứ 2 thế giới.
(Nguồn: https://vi.m.wikipedia.org)
a) Nga dẫn đầu thế giới về tài nguyên khoáng sản và xuất khẩu khí đốt. __________
b) Công nghiệp khai thác dầu khí được coi là mũi nhọn trong nền kinh tế của Liên bang Nga. __________
c) Nga dẫn đầu Thế giới về tài nguyên khoáng sản và xuất khẩu đất hiếm. __________
d) Nga chiếm 34% trữ lượng dầu mỏ và 13% khí đốt của thế giới. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S

PHẦN III. (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời
Câu 1. Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỔNG SỐ DÂN CỦA HOA KỲ NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)

Số dân thành thị Tổng số dân
273,9 331,5

(Trích nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ dân nông thôn của Hoa Kỳ năm 2020 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
Đáp án: 17,4

Câu 2. Cho bảng số liệu
Diện tích và dân số của Liên Bang Nga giai đoạn 1995-2015

Năm 1995 2015
Diện tích (triệu km2) 17,0 17,0
Dân số (triệu người) 148,2 145,0

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính mật độ dân số trung bình của Liên Bang Nga giai đoạn 1995-2015? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
Đáp án: 8,6

Câu 3. Năm 2020, sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng của Liên bang Nga lần lượt là 5081,0 nghìn tấn và 219,2 nghìn tấn (Nguồn: WB, 2022). Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của Liên bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
Đáp án: 4

Câu 4. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU MỎ CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: triệu tấn)

Năm 2000 2010 2020
Dầu mỏ 347,6 333,1 712,7

(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của Hoa Kì năm 2020 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Thí sinh điền đáp án tại đây:
Đáp án: 205

PHẦN IV. (3 điểm) Tự luận.
Câu 1. – Nêu đặc điểm về vị trí địa lí của Hoa Kì.
– Phân tích thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế – xã hội Hoa Kì.
Đáp án:
– Đặc điểm vị trí địa lí: Nằm ở bán cầu Tây; nằm giữa hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương; tiếp giáp Canada ở phía Bắc và khu vực Mỹ Latinh ở phía Nam; nằm hoàn toàn ở đới khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới.
– Thuận lợi: Tránh được sự tàn phá của hai cuộc chiến tranh thế giới; có thị trường tiêu thụ rộng lớn; giao lưu kinh tế thuận lợi bằng đường biển với các nước trên thế giới; thiên nhiên đa dạng, phong phú.
– Khó khăn: Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lốc xoáy, động đất…).

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận