Đề thi giữa kì 2 Địa lí 11 năm 2025 – 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Địa lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như địa lí kinh tế – xã hội thế giới, các khu vực và quốc gia tiêu biểu, toàn cầu hóa, phát triển bền vững, hội nhập quốc tế và kỹ năng khai thác Atlat, bảng số liệu, biểu đồ. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ liệu, phân tích bản đồ, xử lý số liệu và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 2 môn Địa lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Địa lí lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy địa lí và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn học tập. Kho câu hỏi được phân chia từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, giúp học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 làm quen với cấu trúc đề thi mới và nâng cao kỹ năng xử lý dữ kiện. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ góp phần nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Địa lí và tối ưu hóa thời gian ôn thi hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP: 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………….. Lớp ………………… Mã đề: 01
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Rừng của Liên bang Nga phân bố tập trung ở
A. phần lãnh thổ phía Tây.
B. vùng núi già U–ran.
C. phần lãnh thổ phía đông.
D. đồng bằng Tây Xi–bia.
Đáp án: C
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm địa hình vùng phía Đông của Hoa Kỳ ?
A. Gồm các dãy núi trẻ và các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
B. Địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa màu mỡ và vùng đồi thấp.
C. Vùng núi trẻ Cooc-đi-e xen giữa là sa mạc, bồn địa, cao nguyên.
D. Dãy núi già và đồng bằng ven Đại Tây Dương đất đai màu mỡ.
Đáp án: D
Câu 3. Đây là xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Hoa Kỳ.
A. Giảm công nghiệp hiện đại
B. Tăng công nghiệp truyền thống
C. Tăng các ngành công nghệ cao
D. Thu hẹp lãnh thổ công nghiệp
Đáp án: C
Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kỳ?
A. Tạo ra doanh thu lớn cho nền kinh tế.
B. Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP.
C. Du lịch là ngành quan trọng nhất.
D. Cơ cấu ngành dịch vụ rất đa dạng.
Đáp án: C
Câu 5. Ngành du lịch của Liên bang Nga phát triển dựa trên yếu tố nào sau đây?
A. Cảnh quan và khí hậu lạnh giá.
B. Cảnh quan và di sản văn hóa.
C. Địa hình và khí hậu ấm áp.
D. Di sản văn hoá và khí hậu.
Đáp án: B
Câu 6. Nội dung nào sau đây đúng với điều kiện phát triển nông nghiệp của Hoa Kỳ?
A. Chuyên môn hóa cao, gắn với công nghiệp chế biến
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, trình độ sản xuất cao.
C. Đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào.
D. Địa hình bằng phẳng rộng lớn, tính chuyên môn hoá cao.
Đáp án: A
Câu 7. Dân cư Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
A. vùng nội địa và khu vực ở phía tây lãnh thổ.
B. khu vực Đông Bắc và những vùng ven biển.
C. phía nam lãnh thổ và ven Thái Bình Dương.
D. khu vực phía tây và phía đông nam lãnh thổ.
Đáp án: B
Câu 8. Lãnh thổ Hoa Kỳ bao gồm 3 bộ phận, gồm
A. trung tâm lục địa Bắc Mỹ, bán đảo A-lax-ca, quần đảo Ha-oai.
B. vùng phía tây, vùng phía đông, vùng đồng bằng trung tâm.
C. trung tâm lục địa Bắc Mỹ, quần đảo Ha-oai, vùng phía tây.
D. bán đảo A-lax-ca, quần đảo Ha-oai, vùng phía tây.
Đáp án: A
Câu 9. Đây là một yếu tố tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thủy sản của Hoa Kỳ.
A. Khí hậu thuận lợi, vùng biển không bị đóng băng về mùa đông.
B. Tiếp giáp nhiều đại dương lớn, mạng lưới sông hồ dày đặc.
C. Nhiều ngư trường cá lớn, đội tàu đánh bắt và ngư cụ hiện đại.
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại.
Đáp án: B
Câu 10. Dân cư Hoa Kỳ tập trung với mật độ cao ở
A. ven Thái Bình Dương.
B. ven Đại Tây Dương.
C. ven vịnh Mê-hi-cô.
D. khu vực Trung tâm.
Đáp án: B
Câu 11. Nguyên nhân cơ bản nào sau đây khiến giao thông vận tải đường ống của Hoa Kỳ rất phát triển?
A. Giáp biển và các đại dương lớn.
B. Có cơ sở vật chất hiện đại.
C. Nhu cầu đi lại của người dân lớn.
D. Vận chuyển dầu mỏ và khí đốt.
Đáp án: D
Câu 12. Các ngành công nghiệp không là ngành truyền thống của nước Liên bang Nga là
A. công nghiệp năng lượng, cơ khí, khai thác.
B. công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.
C. khai thác vàng và kim cương, luyện kim màu.
D. điện tử – tin học, hàng không – vũ trụ.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách TÔ vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phần phiếu trả lời trắc nghiệm.
Câu 1. Cho thông tin sau:
HOA KỲ – ĐẤT NƯỚC CỦA NGƯỜI NHẬP CƯ
“Hoa Kỳ có cơ cấu dân tộc và văn hóa rất đa dạng. Thành phần dân cư gồm người gốc châu Âu, người gốc Mỹ Latinh, người gốc Phi, người gốc châu Á, người bản địa. Sự đa dạng này tạo nên một xã hội đa văn hóa, thể hiện rõ trong ngôn ngữ, tôn giáo, ẩm thực và phong tục tập quán.
Người nhập cư đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của Hoa Kỳ. Họ tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh tế, từ nông nghiệp, xây dựng đến khoa học – công nghệ. Nhiều chuyên gia và nhà khoa học nhập cư đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển khoa học và đổi mới sáng tạo. Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, làm phong phú đời sống văn hóa, các cộng đồng nhập cư mang theo ngôn ngữ, ẩm thực và truyền thống văn hóa riêng, góp phần tạo nên xã hội đa dạng và năng động. Tuy nhiên, dân nhập cư cũng đem đến rất nhiều vấn đề thách thức: Nhập cư không hợp pháp, đặc biệt qua biên giới phía nam giáp với Mê-xi-cô. Các vấn đề như hòa nhập văn hóa, cạnh tranh việc làm và áp lực đối với các dịch vụ công cộng cũng là những chủ đề được thảo luận nhiều trong xã hội và chính trị Hoa Kỳ.”
a) Người nhập cư đến từ Mỹ Latinh chiếm tỉ lệ lớn nhất và có vai trò quan trọng nhất trong các ngành kinh tế của Hoa Kỳ. __________
b) Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề nhập cư không còn ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển KT – XH của Hoa Kỳ. __________
c) Hoa Kỳ có một nền văn hoá xã hội đa dạng là do thành phần dân tộc đa dạng từ người nhập cư. __________
d) Nhập cư không hợp pháp là vấn đề thách thức nhất đối với vấn đề dân cư Hoa Kỳ hiện nay. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 2. Cho thông tin sau:
“Nga sở hữu diện tích rừng lớn nhất thế giới, chủ yếu là rừng lá kim (Taiga), tập trung chủ yếu ở vùng Siberia và Viễn Đông. Ngành lâm nghiệp Liên bang Nga là một trong những ngành lâu đời và quan trọng, đóng góp đáng kể cho xuất khẩu. Ngành tập trung khai thác, chế biến gỗ và sản xuất giấy… Liên bang Nga chú trọng đầu tư nhiều hơn để phát triển bền vững và tăng sản lượng khai thác.”
a) Toàn bộ diện tích rừng của Liên bang Nga đều có giá trị khai thác kinh tế cao nhằm mục đích chủ yếu là xuất khẩu. __________
b) Định hướng phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp Liên bang Nga vừa nhằm tăng sản lượng vừa hạn chế tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng. __________
c) Nga có diện tích rừng lớn nhất thế giới, tập trung chủ yếu ở vùng Siberia và Viễn Đông. __________
d) Rừng lá kim (Taiga) chiếm ưu thế ở Liên bang Nga chủ yếu do phần lớn lãnh thổ nằm trong vùng khí hậu cận cực __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Năm 2020, tổng GDP của Liên bang Nga là 1 488,3 tỉ USD, trong đó ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 29,9%. Hãy tính giá trị của ngành công nghiệp và xây dựng trong tổng GDP của Liên bang Nga năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 445
Câu 2. Năm 2020, giá trị hàng hoá xuất khẩu của Liên bang Nga đạt 381,0 tỉ USD, giá trị nhập khẩu đạt 304,6 tỉ USD. Hãy tính cán cân thương mại năm 2020 của Liên bang Nga? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 76
Câu 3. Năm 2020, Hoa Kỳ có diện tích rừng là 310 triệu ha, dân số là 331,5 triệu người. Hãy tính diện tích rừng bình quân theo đầu người của Hoa Kỳ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 107
Câu 4. Năm 2020 số dân của Hoa Kỳ là 331,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 82,7%. Hãy tính số dân thành thị của Hoa Kỳ năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 274150500
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Hãy nêu các xu hướng phát triển của ngành công nghiệp Hoa Kỳ. Giải thích tại sao nền công nghiệp của Hoa Kỳ phát triển theo xu hướng đó.
Đáp án: Xu hướng: Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại (công nghệ cao). Giải thích: Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nhu cầu của thị trường thế giới thay đổi và yêu cầu bảo vệ môi trường.
Câu 2. Nhận xét bảng số liệu sau về quy mô GDP Thế giới và Hoa Kỳ giai đoạn 2005 – 2021.
QUY MÔ GDP THẾ GIỚI VÀ HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2005 – 2021.
| Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| GDP thế giới (tỉ USD) | 47 795,7 | 62 909,0 | 74 890,0 | 96 003,4 |
| Quy mô GDP Hoa Kỳ (tỉ USD) | 13 039,2 | 15 048,9 | 18 206,0 | 23 315,1 |
Nguồn: Tổng hợp SGK Địa lí 11 – Chân trời sáng tạo và thông tin từ Google
Đáp án: Quy mô GDP của Thế giới và Hoa Kỳ đều có xu hướng tăng liên tục qua các năm từ 2005 đến 2021. GDP của Hoa Kỳ luôn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng GDP của toàn thế giới (khoảng 24% – 27%).
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
HẾT
