Đề thi thử Công Nghệ THPT 2026 – Sở GDĐT Hải Phòng

Năm thi: 2026
Môn học: Công Nghệ
Người ra đề: SỞ GDĐT Hải Phòng
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Dễ -Khó
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công Nghệ
Người ra đề: SỞ GDĐT Hải Phòng
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Dễ -Khó
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Đề Thi Thử Công Nghệ THPT 2026 – Sở GDĐT Hải Phòng là tài liệu ôn tập thuộc môn Công nghệ lớp 12, được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT.. Bộ đề do thầy Nguyễn Văn Thành – giáo viên Trường THPT Lê Quý Đôn (Hải Phòng) biên soạn vào năm 2026, với nội dung bám sát chương trình học, tập trung vào các chuyên đề như công nghệ chế tạo, hệ thống kỹ thuật và ứng dụng công nghệ trong đời sống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích trong hệ thống ôn thi, giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Đề thi thử Công Nghệ THPT được cung cấp trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang đến môi trường luyện tập trực tuyến hiệu quả và tiện lợi. Hệ thống câu hỏi được thiết kế đa dạng, phân loại theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng cao, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu kiến thức. Ngoài ra, nền tảng còn hỗ trợ theo dõi tiến độ học tập và đánh giá năng lực thông qua các biểu đồ trực quan. Đây là công cụ học tập phù hợp trong giai đoạn ôn luyện, đặc biệt hữu ích với ôn luyện thi chuyển cấp hiệu quả.

ĐỀ THI

Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN): 
Tải đề thi tại đây

I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Câu 1: Theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, mục tiêu giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản đến năm 2030 đạt khoảng bao nhiêu tỷ USD?
A. 30,0.
B. 25,0.
C. 20,4.
D. 18,5.

Câu 2: Trong quy trình chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra, việc ứng dụng công nghệ sinh học được thể hiện rõ nhất ở bước nào và nhằm mục đích gì?
A. Bước 1, loại bỏ tạp chất và lipid để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường khó tính.
B. Bước 4, ép viên và sấy khô để duy trì chất lượng sản phẩm và hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật gây hại.
C. Bước 3, sử dụng enzyme thích hợp để thủy phân các loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra thành lysine.
D. Bước 2, tiến hành nghiền nhỏ nguyên liệu thành dạng bột để dễ dàng đóng bao và bảo quản.

Câu 3: Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022… Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu triệu ha so với năm 2007?
A. 2,6 triệu ha.
B. 1,0 triệu ha.
C. 1,5 triệu ha.
D. 2,0 triệu ha.

Câu 4: Một gia đình ở khu vực miền núi khi chọn mua một con trâu để lấy sức kéo, gia đình ông A đã quan sát các đặc điểm: hình dáng toàn thân, màu lông, hình dáng sừng, chân và móng. Theo em, những đặc điểm này thuộc tiêu chí nào trong chọn giống vật nuôi?
A. Thể chất.
B. Ngoại hình.
C. Khả năng sinh sản.
D. Sinh trưởng, phát dục.

Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng vai trò chủ yếu của việc trồng rừng?
A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và mở rộng diện tích rừng.
B. Ngăn chặn các hành vi khai thác lâm sản trái phép.
C. Hạn chế tác hại của sâu, bệnh đối với cây rừng.
D. Điều chỉnh mật độ cây trồng để giảm cạnh tranh dinh dưỡng.

Câu 6: Khi quan sát một loài động vật thủy sản có đặc điểm: cơ thể mềm, được bao bọc bởi vỏ đá vôi để che chở và nâng đỡ. Theo em, loài thuỷ sản này thuộc nhóm nào sau đây?
A. Nhóm động vật thân mềm.
B. Nhóm bò sát và lưỡng cư.
C. Nhóm động vật giáp xác.
D. Nhóm cá.

Câu 7: Loại giá thể nào dưới đây thuộc nhóm giá thể vô cơ (giá thể trơ cứng)?
A. Giá thể mùn cưa.
B. Giá thể gốm.
C. Giá thể than bùn.
D. Giá thể xơ dừa.

Câu 8: Hoạt động: Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng thuộc nhóm hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào sau đây?
A. Phát triển rừng.
B. Quản lý rừng.
C. Chăm sóc rừng.
D. Bảo vệ rừng.

Câu 9: Nguyên liệu chính để sản xuất sữa đậu nành nhãn hiệu Fami là sản phẩm của ngành nào sau đây?
A. Thủy sản.
B. Trồng trọt.
C. Lâm nghiệp.
D. Chăn nuôi.

Câu 10: Phương pháp nào dưới đây là phương pháp sinh học (sử dụng vi sinh vật hoặc enzyme) để chế biến thức ăn chăn nuôi?
A. Cắt ngắn.
B. Nghiền nhỏ.
C. Ủ chua.
D. Hấp chín.

Câu 11: Hình ảnh dưới đây minh họa cho việc ứng dụng công nghệ nào trong chăn nuôi hiện đại?
A. Ứng dụng chip điện tử để nhận diện và quản lý vật nuôi.
B. Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để điều khiển nhiệt độ chuồng nuôi.
C. Ứng dụng công nghệ gene để chọn lọc giống siêu nạc.
D. Ứng dụng công nghệ Robot trong vệ sinh chuồng trại.

Câu 12: Cho một số loại phân bón dưới đây: (a) Phân đạm; (b) Phân chuồng; (c) Phân kali; (d) Phân xanh; (e) Phân vi sinh vật cố định đạm. Theo em, có mấy loại phân bón hữu cơ?
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.

Câu 13: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ và chính xác nhất về vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản trong quá trình chăn nuôi?
A. Các chất bổ sung như vitamin và khoáng chất có vai trò thay thế hoàn toàn cho nhóm thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần ăn.
B. Cần căn cứ vào đặc tính sinh học của từng loài và từng giai đoạn sinh trưởng để phối hợp các nhóm thức ăn, nhằm tạo ra khẩu phần ăn đầy đủ và tối ưu nhất.
C. Thức ăn tươi sống bao gồm các loại thực vật phù du, tảo xanh và giun quế.
D. Việc sử dụng nguyên liệu cung cấp năng lượng là bước quan trọng nhất để giúp thủy sản tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn.

Câu 14: Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của ngư dân Việt Nam mang lại ý nghĩa thực tiễn nào sau đây?
A. Tạo ra sự phối hợp tuyệt đối giữa ngư dân và lực lượng chức năng trong mọi tình huống cứu hộ trên đất liền.
B. Vừa phát triển kinh tế biển, vừa đóng góp quan trọng vào việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia.
C. Là hoạt động kinh tế đơn thuần nhằm cung cấp nguồn protein thiết yếu cho bữa ăn hàng ngày.
D. Giúp các địa phương cả nước giải quyết triệt để vấn đề việc làm và thu nhập cho người dân.

Câu 15: Phẩm chất nào sau đây là quan trọng nhất và đặc thù nhất đối với người lao động làm việc trong ngành lâm nghiệp?
A. Say mê nghiên cứu các loại thuốc thú y và kỹ thuật chăm sóc vật nuôi.
B. Yêu thích công việc thiết kế cảnh quan đô thị và cây cảnh công viên.
C. Có ý thức bảo vệ hệ sinh thái rừng, yêu thiên nhiên và chịu khó làm việc trong môi trường ngoài trời.
D. Có kỹ năng kinh doanh nông sản và quản trị chuỗi cung ứng thực phẩm.

Câu 16: Bệnh nào dưới đây ở vật nuôi thuộc nhóm bệnh không truyền nhiễm?
A. Tụ huyết trùng.
B. Lở mồm long móng.
C. NewCastle (Gà rủ).
D. Chướng hơi dạ cỏ.

Câu 17: Nhà ông B ở nông thôn có một đàn gà 20 con và 100 m2 vườn cây ăn quả hàng năm, em hãy đề xuất một phương thức chăn nuôi để ông B nuôi gà hiệu quả?
A. Chăn nuôi công nghiệp.
B. Chăn thả tự do.
C. Chăn nuôi thông minh.
D. Chăn nuôi bán công nghiệp.

Câu 18: Tại sao hàm lượng oxygen hòa tan được coi là một tiêu chí kỹ thuật quan trọng nhất, có tính chất “sống còn” trong nuôi trồng thủy sản?
A. Vì oxygen ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình sinh trưởng, phát triển và tỉ lệ sống của động vật thủy sản.
B. Vì khi oxygen thay đổi nhỏ, người nuôi cần phải tính toán lại mật độ thả giống để tránh gây ngạt cho vật nuôi.
C. Vì đây là chỉ số duy nhất giúp người nuôi dự báo chính xác các dịch bệnh nguy hiểm trên tôm và cá.
D. Vì hàm lượng oxygen thích hợp đối với tôm là khoảng 3 mg/L và đối với cá là từ 4 đến 5 mg/L.

Câu 19: Cho một số nhận định sau đây: (a) Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. (b) Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng. (c) Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương. (d) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. (e) Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm. Số nhận định đúng về giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng:
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.

Câu 20: Nhóm vi khuẩn nào sau đây được ứng dụng phổ biến để chuyển hóa khí độc Nitrite (NO2) thành Nitrate (NO3) trong môi trường nuôi thủy sản?
A. Nitrosomonas spp.
B. Bacillus subtilis.
C. Lactobacillus acidophilus.
D. Nitrobacter spp.

Câu 21: Phương thức khai thác chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên một diện tích nhất định và được tiến hành làm nhiều lần để tận dụng khả năng tái sinh tự nhiên của rừng được gọi là?
A. Khai thác chọn.
B. Khai thác trắng theo băng.
C. Khai thác trắng.
D. Khai thác dần.

Câu 22: Theo quy định, giống thủy sản bao gồm những đối tượng nào sau đây được dùng để sản xuất giống hoặc làm giống cho nuôi trồng thủy sản?
A. Chỉ bao gồm những con cá, tôm con đã hoàn thiện về cấu tạo cơ thể để nuôi thương phẩm.
B. Các loài thủy sản tự nhiên chưa qua tuyển chọn, được khai thác trực tiếp từ sông ngòi.
C. Các cá thể cùng loài nhưng có ngoại hình và tính năng sản xuất hoàn toàn khác biệt nhau.
D. Cá thể bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.

Câu 23: Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào không thuộc nhóm giải pháp công nghệ cao nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường chăn nuôi?
A. Áp dụng công nghệ Biofloc trong xử lý nước thải chăn nuôi thủy sản.
B. Sử dụng hệ thống cảm biến giám sát nồng độ khí độc (NH3, H2S) tự động.
C. Sử dụng khẩu phần ăn thấp protein kết hợp bổ sung enzyme tiêu hóa.
D. Tăng cường sử dụng thuốc sát trùng hóa học liều mạnh trên cơ thể vật nuôi.

Câu 24: Trong các phương pháp nhân giống dưới đây, phương pháp nào không phải là phương pháp nhân giống vô tính?
A. Nhân giống bằng hạt.
B. Chiết cành.
C. Giâm cành.
D. Phương pháp ghép.

II. Trắc nghiệm đúng sai 

Câu 1: Khi nói về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và điều khiển giới tính thủy sản, hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau đây:
a) Các chất kích thích sinh sản (kích dục tố) phổ biến hiện nay bao gồm LRHa, HCG, PG và GnRHa.
A. Đúng
B. Sai
b) Việc tiêm HCG cho cá bố chỉ nhằm mục đích tăng màu sắc thẩm mỹ cho cá giống sau khi nở.
A. Đúng
B. Sai
c) Để tạo đàn cá rô phi 100% là cái, người nuôi cần trộn hormone Testosterone vào thức ăn cho cá bột liên tục trong 21 ngày.
A. Đúng
B. Sai
d) Điều khiển giới tính bằng hormone giúp người nuôi tối ưu hóa lợi ích kinh tế dựa trên đặc điểm sinh trưởng khác biệt giữa con đực và con cái của từng loài.
A. Đúng
B. Sai

Câu 2: Việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đòi hỏi sự kết hợp giữa khai thác đúng quy định pháp luật và bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sinh. Các biện pháp cụ thể bao gồm sử dụng ngư cụ phù hợp, nghiêm cấm đánh bắt bằng chất độc, hóa chất hay kích điện, đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp gây ra để giúp các loài sinh trưởng và phát triển nhanh. Dựa trên các thông tin này, hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a) Để tăng năng suất khai thác nhanh chóng, pháp luật cho phép sử dụng các phương pháp mang tính hủy diệt như kích điện hoặc hóa chất ở những vùng biển xa bờ.
A. Đúng
B. Sai
b) Việc vứt rác thải bừa bãi và xả thải không đúng quy định không chỉ gây ô nhiễm nguồn nước mà còn trực tiếp làm suy giảm trữ lượng và khả năng sinh sản của các loài thủy sản.
A. Đúng
B. Sai
c) Khi phát hiện vùng biển đang trong mùa sinh sản của một loài thủy sản quý hiếm, ngư dân nên tập trung đánh bắt tại khu vực này để tận dụng nguồn giống tự nhiên dồi dào.
A. Đúng
B. Sai
d) Thiết lập các khu bảo tồn biển như Vườn quốc gia Bái Tử Long không chỉ giúp bảo vệ đa dạng sinh học mà còn là giải pháp chiến lược để cung cấp nguồn giống tự nhiên cho các vùng biển lân cận.
A. Đúng
B. Sai

Câu 3: Công nghệ sinh học còn được ứng dụng mạnh mẽ trong việc tạo ra các chế phẩm thảo dược (tỏi, thanh hao hoa vàng, trầu không,…) chứa các hoạt chất kháng bệnh cao như allicin, polyphenols, alkaloids. Một quy trình điển hình là tạo men tỏi giàu allicin bằng cách trộn tỏi tươi xay nhuyễn với đường, dấm và nước theo tỉ lệ 10:1:1:16, sau đó ủ lên men trong thời gian từ 10 đến 30 ngày tùy theo mùa. Ngoài ra, vi sinh vật như Nitrosomonas và Nitrobacter còn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa Ammonia (NH3) gây độc thành Nitrate (NO3) không độc hại trong môi trường nuôi. Hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a) Đặc tính của các loại thảo dược dùng trong phòng trị bệnh thủy sản là chứa nhiều hoạt chất như allicin, polyphenols, alkaloids, quinones, terpenoids và steroids.
A. Đúng
B. Sai
b) Quá trình chuyển hóa nitrogen trong ao nuôi nhờ vi khuẩn Nitrobacter sẽ trực tiếp biến đổi Ammonia (NH3) thành Nitrite (NO2) gây độc cho cá.
A. Đúng
B. Sai
c) Khi sản xuất men tỏi vào mùa hè, thời gian ủ lên men tối ưu để thu được dịch tỏi giàu allicin thường ngắn hơn so với mùa đông, dao động khoảng 10 – 15 ngày.
A. Đúng
B. Sai
d) Để tạo ra chế phẩm thảo dược an toàn nhất, người nuôi nên sử dụng tỏi tươi xay nhuyễn trực tiếp cho cá ăn mà không cần qua các bước ủ lên men hay phối trộn với dấm và đường.
A. Đúng
B. Sai

Câu 4: Dựa vào biểu đồ “Diện tích rừng trên thế giới trong giai đoạn 1990 – 2020” trong hình 1, hãy phân tích các số liệu về sự thay đổi diện tích rừng toàn cầu. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là Đúng, phát biểu nào là Sai?
a) Diện tích rừng trên thế giới vào năm 2020 đạt mức cao nhất trong cả giai đoạn với 4 236,4 triệu ha.
A. Đúng
B. Sai
b) Nhìn chung, diện tích rừng trên thế giới có xu hướng giảm liên tục qua các mốc thời gian từ năm 1990 đến năm 2020.
A. Đúng
B. Sai
c) Trong giai đoạn 30 năm (1990 – 2020), tổng diện tích rừng trên thế giới đã bị mất đi khoảng 177,5 triệu ha.
A. Đúng
B. Sai
d) Tốc độ giảm diện tích rừng của giai đoạn 2010 – 2020 diễn ra nhanh hơn đáng kể so với giai đoạn 1990 – 2000.
A. Đúng
B. Sai

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận