Đề thi thử Công nghệ THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên (Lần 1) là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được xây dựng nhằm phục vụ mục tiêu khảo sát chất lượng và hỗ trợ chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Với cấu trúc bám sát định hướng đánh giá năng lực, đề thi giúp học sinh rà soát lại những nội dung quan trọng của môn Công nghệ, đồng thời nhận diện rõ hơn các phần kiến thức còn chưa chắc để có kế hoạch ôn tập phù hợp. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ để củng cố nền tảng kiến thức và rèn kỹ năng làm bài trong thời gian giới hạn. Bên cạnh đó, nội dung đề thường bao quát các dạng câu hỏi gắn với kiến thức lý thuyết, ứng dụng công nghệ trong thực tiễn, quy trình sản xuất, kỹ thuật và tư duy xử lý tình huống, vì vậy cũng phù hợp như một dạng đề trắc nghiệm thi đại học giúp học sinh nâng cao khả năng phân tích yêu cầu đề và cải thiện độ chính xác khi chọn đáp án.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, phù hợp với giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Với môn Công nghệ, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ phần kiến thức cơ bản đến các dạng bài vận dụng, giúp học sinh từng bước làm quen với cấu trúc đề thực tế, củng cố nội dung trọng tâm và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là lựa chọn phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn học tập chủ động, có hệ thống và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đọc bản vẽ chi tiết sau đây và cho biết kích thước của chi tiết trong bản vẽ là
(Hình vẽ bản vẽ chi tiết VÒNG ĐAI: Chiều dài tổng 130, khoảng cách tâm lỗ 102, chiều cao đế 12, chiều cao tổng 40, chiều rộng 40)
A. chiều dài 130 cm, chiều rộng 40 cm, chiều cao 12 cm.
B. chiều dài 130 cm, chiều rộng 40 cm, chiều cao 40 cm.
C. chiều dài 102 mm, chiều rộng 40 mm, chiều cao 12 mm.
D. chiều dài 130 mm, chiều rộng 40 mm, chiều cao 40 mm.
Câu 2: Mức dao động cho phép của điện áp ở mạng điện hạ áp dùng trong gia đình là bao nhiêu phần trăm giá trị định mức?
A. ± 15%. B. ± 1%. C. ± 20%. D. ± 5%.
Câu 3: Thiết bị nào sau đây có chức năng đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện?
A. Công tơ điện. B. Aptomat. C. Công tắc điện. D. Ổ cắm điện.
Câu 4: Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết là bước nào sau đây?
A. Chuẩn bị chế tạo. B. Lắp ráp các chi tiết.
C. Gia công các chi tiết. D. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.
Câu 5: Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, phương pháp gia công phù hợp nhất được sử dụng để tạo ra quả chuông đồng là
A. tiện. B. rèn. C. hàn. D. đúc.
Câu 6: Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh,… các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực là
A. sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực. B. lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
C. thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực. D. bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 7: Công nghệ nào sau đây là một trong những công nghệ phổ biến?
A. Công nghệ vật liệu nano. B. Công nghệ robot thông minh.
C. Công nghệ điều khiển và tự động hóa. D. Công nghệ in 3D.
Câu 8: Hình bên là hình biểu diễn ba chiều của một vật thể đơn giản. Theo hướng chiếu như trên hình vẽ, hình chiếu vuông góc của vật thể là
(Hình vẽ vật thể 3D và các phương án Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4)
A. Hình 4. B. Hình 1. C. Hình 2. D. Hình 3.
Câu 9: Hình dưới đây minh hoạ cho bộ phận nào của ô tô?
(Hình ảnh minh họa một khối động cơ đốt trong)
A. Hộp số. B. Khung vỏ.
C. Hệ thống truyền lực. D. Động cơ.
Câu 10: Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là gì?
A. Giải pháp, sản phẩm công nghệ. B. Sản phẩm mĩ thuật.
C. Giải pháp thiết kế. D. Kĩ thuật mới trong chế tạo sản phẩm kĩ thuật.
Câu 11: Hình nào dưới đây là ký hiệu của diode ổn áp?
(Hình vẽ các ký hiệu Diode: Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4)
A. Hình 2. B. Hình 3. C. Hình 4. D. Hình 1.
Câu 12: Theo tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, đường kích thước được vẽ bằng
A. nét liền đậm. B. nét lượn sóng. C. nét đứt mảnh. D. nét liền mảnh.
Câu 13: Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì:
A. Luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.
B. Dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này.
C. Khi cơ thể người chạm vào vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện thì cường độ dòng điện chạy qua người rất nhỏ.
D. Hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường.
Câu 14: Một tụ điện có ký hiệu 104 – 50 V ghi trên thân tụ. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Tụ có điện dung 0,1 µF, điện áp định mức 50 V.
B. Tụ có điện dung 104 µF, điện áp định mức 50 V.
C. Tụ có điện dung 10 µF, điện áp định mức 50 V.
D. Tụ có điện dung 1 µF, điện áp định mức 104 V.
Câu 15: Một bếp điện có công suất 1800 W, sử dụng ở điện áp 220 V. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của mạch điện là
A. 7,18 A. B. 8,18 A. C. 8,00 A. D. 9,20 A.
Câu 16: Bộ phận nào của động cơ đốt trong nhận trực tiếp lực đẩy của khí cháy để sinh công?
A. Trục khuỷu. B. Thanh truyền. C. Bánh đà. D. Pít-tông.
Câu 17: Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện nào sau đây nhận điện năng trực tiếp từ phía hạ áp của máy biến áp?
A. Tủ điện phân phối tổng. B. Tủ điện động lực.
C. Tủ điện chiếu sáng. D. Tủ điện phân phối nhánh.
Câu 18: Thành phần còn thiếu trong sơ đồ cấu trúc lưới điện quốc gia dưới đây là
(Sơ đồ: Nhà máy điện -> ? -> Lưới điện truyền tải -> Lưới điện phân phối -> Tải)
A. Máy biến áp. B. Lưới điện truyền tải.
C. Lưới điện hạ áp. D. Trạm biến áp.
Câu 19: Vật liệu cơ khí có tính chất dẫn điện tốt, có ánh kim, có độ dẻo cao thuộc nhóm
A. nhựa nhiệt rắn. B. kim loại và hợp kim.
C. vật liệu mới. D. nhựa nhiệt dẻo.
Câu 20: Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng trong gia đình, với cùng độ sáng nên chọn loại đèn nào dưới đây để đảm bảo sử dụng tiết kiệm năng lượng?
A. Đèn compact. B. Đèn LED. C. Đèn trang trí. D. Đèn sợi đốt.
Câu 21: Khi sử dụng một mặt phẳng cắt song song với mặt trước và đi qua trục đối xứng của vật thể dưới đây. Hình nào là hình cắt 1 nửa của vật thể?
(Hình vẽ vật thể và các phương án Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4)
A. Hình 3. B. Hình 4. C. Hình 1. D. Hình 2.
Câu 22: Trong giờ thực hành, một học sinh dùng đồng hồ vạn năng kim để kiểm tra một diode ở thang đo Ω. Kết quả cho thấy kim lệch nhiều khi đo thuận và không lệch khi đo ngược. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Diode bị chập. B. Diode còn tốt.
C. Diode bị đứt. D. Diode bị rò điện.
Câu 23: Một điện trở có 4 vòng màu lần lượt là: đỏ – tím – vàng – nhũ vàng. Nhận xét nào sau đây đúng về điện trở này?
A. Điện trở có giá trị 27 Ω. B. Điện trở có giá trị 270 kΩ.
C. Điện trở có giá trị 270 Ω. D. Điện trở có giá trị 2,7 MΩ.
Câu 24: Một cuộn cảm có ký hiệu 472K ghi trên thân. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Cuộn cảm có độ tự cảm 472 µH. B. Cuộn cảm có độ tự cảm 4,7 mH.
C. Cuộn cảm có độ tự cảm 4700 mH. D. Cuộn cảm có độ tự cảm 470 µH.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Để nâng cao ứng dụng mạch điện tử cho học sinh, giáo viên đưa ra một mạch ứng dụng IC khuếch đại thuật toán như hình dưới đây. Cho biết: Điện trở R1 = 2 kΩ; Điện áp vào: U vào = 2 V; Điện áp ra: U ra = 9 V. Một nhóm học sinh thảo luận và đưa ra các nhận định sau:
(Hình vẽ mạch khuếch đại không đảo dùng Op-amp)
a) Nếu muốn điện áp U ra = 4 * U vào thì giá trị điện trở R2 nằm trong khoảng 5,6 kΩ đến 6,2 kΩ.
b) Mạch khuếch đại trong bài toán có điện áp đầu ra ngược pha với điện áp đầu vào.
c) Với các giá trị đã cho, điện trở R2 của mạch có giá trị là: R2 = 7 kΩ.
d) Hệ số khuếch đại của mạch điện được xác định theo công thức: G = 1 + R2/R1.
Câu 2: Một nhóm học sinh thiết kế mạch điện chiếu sáng cho phòng thực hành cơ khí, sử dụng ba bộ đèn huỳnh quang giống nhau, mỗi bộ có thông số 36 W – 220 V, được nối hình sao có dây trung tính (Y0) vào nguồn điện ba pha bốn dây 380/220 V như hình vẽ.
a) Nếu công suất của mỗi bộ đèn là 36 W và điện áp làm việc là 220 V thì dòng điện dây trong mỗi dây pha của mạch có giá trị xấp xỉ 0,28 A.
b) Khi các bộ đèn được nối giữa dây pha và dây trung tính, mỗi bộ đèn hoạt động độc lập với các bộ đèn còn lại.
c) Khi một bộ đèn bị hỏng, điện áp đặt lên hai bộ đèn còn lại không thay đổi.
d) Trong hệ thống điện ba pha bốn dây 380/220 V, điện áp giữa hai dây pha nhỏ hơn điện áp giữa dây pha và dây trung tính.
Câu 3: Trong giờ thực hành linh kiện điện tử, giáo viên giao cho một nhóm học sinh nghiên cứu transistor PNP theo sơ đồ dưới đây. Nhóm sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở/diode để kiểm tra tình trạng của transistor và đưa ra các nhận định sau:
(Hình vẽ sơ đồ Transistor PNP)
a) Transistor PNP được tạo thành từ ba tiếp giáp P-N ghép lại với nhau trong cùng một linh kiện.
b) Khi đo transistor PNP bằng đồng hồ vạn năng kim, nếu đo giữa E-B và C-B đều thấy kim lên (dẫn điện một chiều), còn đo ngược lại kim không lên thì transistor được coi là còn tốt.
c) Có thể coi transistor PNP tương đương với hai diode mắc chung tại cực Base, trong đó hai diode đều phân cực thuận khi Base có điện áp âm so với Emitter và Collector.
d) Trong transistor PNP, dòng điện chạy từ cực Collector sang cực Emitter không cần điều khiển bởi dòng điện nhỏ chạy qua cực Base.
Câu 4: Một nhóm học sinh thiết kế mạch điện cho phòng đặt máy giặt gia đình như sơ đồ, gồm các thiết bị: Một aptomat tổng Ap1. Một aptomat nhánh Ap2. Một máy giặt MG (1500 W – 220 V, cos phi = 0,8). Một công tắc CT. Một đèn chiếu sáng Đ (20 W – 220 V). Trong quá trình thảo luận, học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Nếu chỉ xét dòng điện làm việc của máy giặt và chọn hệ số an toàn bằng 2 thì aptomat Ap2 có dòng điện định mức 20 A là phù hợp.
b) Khi máy giặt và đèn chiếu sáng cùng hoạt động, tổng công suất tiêu thụ của mạch lớn hơn công suất định mức của riêng máy giặt.
c) Chọn dây dẫn nhánh cho máy giặt bằng đồng (J = 6 A/mm2) có tiết diện 1.0 mm2 là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
d) Aptomat tổng Ap1 có vai trò bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho cả mạch điện trong phòng đặt máy giặt.
———– HẾT ———-
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
– Giám thị không giải thích gì thêm.
