Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 9

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 9 giúp học sinh phân loại khoa học các loài thủy sinh vật và lựa chọn mô hình nuôi thả phù hợp với từng vùng sinh thái. Đây là bài học kết thúc toàn diện các nội dung của Chương IV: Giới thiệu chung về thuỷ sản. Tập trung nghiên cứu Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến, người học nắm được đặc điểm của nhóm cá nước ngọt, cá biển, giáp xác, thân mềm, rong biển cùng các hình thức nuôi quảng canh, bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh. Thực hành cùng bộ trắc nghiệm Công nghệ 12 KNTT, học sinh hiểu rõ ưu nhược điểm của việc nuôi trong ao đất, nuôi lồng bè trên sông, biển. Bài học trang bị kĩ năng phân tích điều kiện sản xuất, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc ôn tập trong năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa phong phú và chuẩn xác. Chuyên mục dành cho trắc nghiệm 12 thiết lập môi trường ôn luyện chuyên sâu giúp ôn thi dễ dàng, củng cố sự khác biệt về mật độ thả giống và chi phí đầu tư giữa các phương thức nuôi. Đề thi luôn được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy kĩ thuật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người học chủ động kiểm tra năng lực thông qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, tiếp cận lời giải chi tiết và các sơ đồ so sánh trực quan. Tích cực làm Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo nền tảng vững vàng cho người học.

Câu 1: Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm loài bản địa của Việt Nam?
A. Cá diếc, ốc nhồi và ếch đồng.
B. Cá hồi vân và cá tầm Siberi.
C. Cá rô phi vằn và cá nheo Mỹ.
D. Tôm hùm đất và ốc bươu vàng.

Câu 2: Loài cá nào sau đây có nguồn gốc nhập nội nuôi phổ biến ở nước ta?
A. Cá bống tượng sông nước ngọt.
B. Cá tầm và cá hồi nước lạnh.
C. Cá mè hoa và cá lóc đồng tự nhiên.
D. Cá chép trắng sống ở hồ tự nhiên.

Câu 3: Động vật thân mềm (nhuyễn thể) được nuôi nhiều ở vùng triều ven biển nước ta là:
A. Tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
B. Cá chẽm và cá song chấm hoa.
C. Ngao Bến Tre, hàu và sò huyết.
D. Cua biển và ghẹ xanh nước lợ.

Câu 4: Tảo xoắn Spirulina được xếp vào nhóm thủy sản nào sau đây?
A. Nhóm giáp xác đa bào nước mặn.
B. Nhóm nhuyễn thể sống ở đáy cát.
C. Nhóm động vật có xương sống.
D. Nhóm thực vật bậc thấp vi tảo.

Câu 5: Ba ba và cá sấu được xếp vào nhóm động vật thủy sản nào?
A. Nhóm cá thở bằng khe mang.
B. Nhóm bò sát thở bằng phổi.
C. Nhóm lưỡng cư biến thái hoàn toàn.
D. Nhóm giáp xác có chân khớp nối.

Câu 6: Dựa vào tính ăn, loài cá nào sau đây thuộc nhóm cá ăn thực vật?
A. Cây cỏ thủy sinh như trắm cỏ.
B. Thức ăn mùn bã như cá chép.
C. Các loài giáp xác như cá mè trắng.
D. Các loài cá con như cá lóc bông.

Câu 7: Cá quả (cá chuối, cá lóc) là loài thủy sản có tập tính ăn:
A. Ăn mùn bã hữu cơ thối rữa.
B. Ăn thực vật và phiêu sinh vật.
C. Ăn động vật (loài ăn thịt).
D. Ăn tạp thiên về thực vật phù du.

Câu 8: Cá rô phi được xếp vào nhóm ăn gì trong các phân loại sau?
A. Loài chỉ ăn động vật phù du.
B. Loài chuyên ăn lá cây trên bờ.
C. Loài chỉ ăn tảo silic đơn bào.
D. Loài có tính ăn tạp phổ rộng.

Câu 9: Loài thủy sản nào sau đây thích ứng tốt nhất với môi trường nước lạnh ôn đới?
A. Cá tầm và cá hồi vân.
B. Cá tra và cá ba sa.
C. Cá rô phi và cá trắm cỏ.
D. Tôm sú và tôm càng xanh.

Câu 10: Cá song (cá mú) là đối tượng nuôi điển hình trong môi trường nước nào?
A. Nước ngọt vùng đồng bằng.
B. Nước mặn vùng biển đảo.
C. Nước lợ độ mặn rất thấp.
D. Nước suối đầu nguồn mát.

Câu 11: Phương thức nuôi quảng canh có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
A. Mật độ thả giống cực kì dày đặc.
B. Sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp.
C. Lắp đặt hệ thống máy quạt nước lớn.
D. Dựa hoàn toàn vào tự nhiên ao đầm.

Câu 12: Nhược điểm lớn nhất của phương thức nuôi thủy sản quảng canh là:
A. Chi phí mua con giống quá cao.
B. Dễ xảy ra dịch bệnh bùng phát.
C. Năng suất thấp và phụ thuộc tự nhiên.
D. Ô nhiễm môi trường nước cục bộ.

Câu 13: Phương thức nuôi bán thâm canh khác với nuôi quảng canh ở điểm nào?
A. Cho ăn thêm thức ăn nhân tạo.
B. Không cần làm bờ bao quanh ao.
C. Chỉ nuôi các loài thủy sản nhập nội.
D. Thả nuôi với mật độ rất thưa thớt.

Câu 14: Phương thức nuôi thâm canh đòi hỏi điều kiện kĩ thuật hàng đầu là:
A. Dựa vào nguồn nước thủy triều lên xuống.
B. Kiểm soát hoàn toàn thức ăn và môi trường.
C. Thả ghép hàng chục loài thủy sản chung ao.
D. Không cần theo dõi dịch bệnh thường xuyên.

Câu 15: Ưu điểm nổi trội nhất của phương thức nuôi thâm canh là:
A. Chi phí vốn đầu tư ban đầu rất thấp.
B. Không đòi hỏi người nuôi có kinh nghiệm.
C. Năng suất và hiệu quả kinh tế rất cao.
D. Hoàn toàn không bao giờ bị dịch bệnh.

Câu 16: Một ao nuôi tôm thâm canh 1 000 m² thả mật độ 80 con/m². Số lượng giống thả là:
A. Cần 80 000 con giống tôm.
B. Cần 40 000 con giống tôm.
C. Cần 160 000 con giống tôm.
D. Cần 8 000 con giống tôm.

Câu 17: Loài giáp xác nào sau đây có giá trị kinh tế xuất khẩu hàng đầu ở nước ta?
A. Tôm rảo và tôm đồng nước ngọt.
B. Tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
C. Cua đồng và còng gió ven biển.
D. Rạm biển và tép riu ao hồ.

Câu 18: Nhóm động vật lưỡng cư nào sau đây được nuôi phổ biến để lấy thịt thương phẩm?
A. Kỳ đà vân sống trên cạn.
B. Ba ba gai sống trong bùn.
C. Cá sấu nước ngọt đầm lầy.
D. Ếch đồng và ếch Thái Lan.

Câu 19: Để nuôi cá trắm cỏ đạt hiệu quả cao, nguồn thức ăn xanh chủ yếu cần cung cấp là:
A. Cỏ voi, lá ngô và rong bèo.
B. Bột cá biển và cá tạp xay nhỏ.
C. Cám gạo và khô dầu đậu nành.
D. Thịt ốc bươu vàng băm nhỏ.

Câu 20: Loài cá nào sau đây có khả năng sống và phát triển tốt ở cả nước ngọt và nước lợ nhẹ?
A. Cá tầm vùng nước lạnh sâu.
B. Cá rô phi và cá chẽm.
C. Cá hồi vân xứ lạnh cao.
D. Cá ngừ đại dương xa bờ.

Câu 21: Yếu tố nào sau đây là rủi ro lớn nhất của phương thức nuôi thâm canh mật độ cao?
A. Thị trường tiêu thụ bị hạn chế.
B. Thủy sản lớn chậm hơn tự nhiên.
C. Dễ bùng phát dịch bệnh lây lan.
D. Tốn nhiều diện tích đất mặt nước.

Câu 22: Phương thức nuôi tôm kết hợp trong rừng ngập mặn (tôm – rừng) thuộc loại hình nuôi nào?
A. Nuôi thâm canh công nghệ siêu cao.
B. Nuôi công nghiệp trong bể lót bạt.
C. Nuôi siêu thâm canh tuần hoàn kín.
D. Nuôi sinh thái theo hướng quảng canh.

Câu 23: Một ao nuôi cá tra thâm canh đạt năng suất 250 tấn/ha. Vụ nuôi trên diện tích 2 ha thu được:
A. Thu được 500 tấn cá thương phẩm.
B. Thu được 250 tấn cá thương phẩm.
C. Thu được 125 tấn cá thương phẩm.
D. Thu được 750 tấn cá thương phẩm.

Câu 24: Nhóm động vật nào sau đây có vỏ đá vôi bao bọc bên ngoài cơ thể mềm?
A. Nhóm cá bơi bằng vây bụng.
B. Nhóm tôm vỏ kitin phân đốt.
C. Nhóm bò sát có vảy sừng dày.
D. Nhóm động vật thân mềm (nhuyễn thể).

Câu 25: Khi nuôi bán thâm canh cá rô phi, người nuôi cần bổ sung loại thức ăn nào?
A. Chỉ cho ăn mùn bã dưới đáy ao.
B. Chỉ dùng bèo tấm và rau xanh tươi.
C. Thức ăn tự nhiên và thức ăn viên.
D. Thức ăn sống là các loại cá tạp con.

Câu 26: Loài rong biển nào sau đây được trồng phổ biến ở nước ta để chiết xuất thạch agar?
A. Rong lục đơn bào bám đáy.
B. Rong nho làm thực phẩm tươi.
C. Tảo xoắn sấy khô làm viên nén.
D. Rong câu chỉ vàng và rong sụn.

Câu 27: Ao nuôi quảng canh thường có đặc điểm về quy mô diện tích như thế nào?
A. Diện tích rất lớn, từ vài hecta trở lên.
B. Diện tích rất nhỏ, chỉ vài chục mét vuông.
C. Luôn làm bằng bể xi măng kiên cố.
D. Xây dựng trong nhà màng che mưa nắng.

Câu 28: Thiết bị tạo dòng chảy và bổ sung oxy bắt buộc phải có trong ao nuôi tôm thâm canh là:
A. Hệ thống bóng đèn chiếu sáng đêm.
B. Dàn quạt nước hoặc máy sục khí.
C. Máy sấy khô không khí tầng đáy.
D. Đồng hồ đo tốc độ gió ven bờ ao.

Câu 29: Nuôi xen ghép cá chép, mè, trắm, trôi trong cùng một ao nhằm mục đích gì?
A. Để các loài cá tự ăn thịt lẫn nhau.
B. Làm cho màu nước ao đổi màu liên tục.
C. Tận dụng triệt để các tầng nước dinh dưỡng.
D. Giảm tối đa nồng độ oxy hòa tan trong nước.

Câu 30: Một hộ gia đình muốn nuôi thủy sản nhưng vốn ít, thiếu kĩ thuật cao thì nên chọn phương thức:
A. Nuôi siêu thâm canh trong bể bạt.
B. Nuôi công nghệ tuần hoàn khép kín.
C. Nuôi thâm canh mật độ cực kì cao.
D. Nuôi quảng canh cải tiến hoặc bán thâm canh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận