Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 5 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố các kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Nam – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Trong quá trình luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh cũng có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập khác như trắc nghiệm môn Vật Lý 12 cánh diều, giúp mở rộng nguồn câu hỏi và nâng cao hiệu quả ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến bộ câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập vật lý. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các khái niệm vật lý cơ bản, mối quan hệ giữa các đại lượng và phương pháp áp dụng công thức vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống thống kê trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Theo mô hình động học phân tử, các phân tử khí chuyển động như thế nào?
A. Chuyển động thẳng đều từ thành bình này sang thành bình kia.
B. Chuyển động theo các quỹ đạo tròn xác định quanh hạt nhân.
C. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng, không có hướng ưu tiên.
D. Chỉ chuyển động khi có sự chênh lệch áp suất giữa các vùng.
Câu 2. Khí lý tưởng là một mô hình lý thuyết mà trong đó:
A. Các phân tử khí có kích thước lớn nhưng lực tương tác yếu.
B. Các phân tử khí được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
C. Các phân tử khí luôn đứng yên trừ khi được đốt nóng lên.
D. Lực tương tác giữa các phân tử khí luôn là lực hút rất mạnh.
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây là bằng chứng thực nghiệm trực tiếp nhất về chuyển động nhiệt của phân tử?
A. Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực diễn ra theo chu kỳ.
B. Hiện tượng tán sắc ánh sáng khi đi qua lăng kính thủy tinh.
C. Hiện tượng chuyển động Brown của các hạt phấn hoa trong nước.
D. Hiện tượng vật dẫn điện bị nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
Câu 4. Khi tăng nhiệt độ của một khối khí trong bình kín, đại lượng nào sau đây của phân tử khí tăng lên?
A. Khối lượng của mỗi phân tử khí.
B. Tốc độ trung bình của các phân tử khí.
C. Kích thước của mỗi phân tử khí.
D. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí.
Câu 5. Tại sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
A. Vì các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ nên dễ bay hơi.
B. Vì lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu và chúng chuyển động hỗn loạn.
C. Vì các phân tử khí có tính chất đẩy nhau mạnh mẽ khi ở gần.
D. Vì áp suất bên ngoài luôn nhỏ hơn áp suất bên trong của bình chứa.
Câu 6. Nếu số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng lên gấp đôi trong khi tốc độ trung bình không đổi, áp suất của khí lên thành bình sẽ:
A. Giảm đi một nửa so với lúc đầu.
B. Không thay đổi vì tốc độ không đổi.
C. Tăng lên gấp đôi so với lúc đầu.
D. Tăng lên gấp bốn lần so với lúc đầu.
Câu 7. Một bình chứa hỗn hợp khí gồm khí Hydrogen và khí Oxygen ở cùng một nhiệt độ. So sánh tốc độ trung bình của các phân tử:
A. Các phân tử Oxygen chuyển động nhanh hơn Hydrogen.
B. Các phân tử Hydrogen chuyển động nhanh hơn Oxygen.
C. Hai loại phân tử chuyển động với tốc độ trung bình bằng nhau.
D. Tốc độ chỉ phụ thuộc vào thể tích bình, không phụ thuộc loại khí.
Câu 8. Áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình có nguồn gốc từ:
A. Trọng lượng của khối khí đè lên diện tích thành bình.
B. Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử khí và thành bình chứa.
C. Sự va chạm của các phân tử khí vào thành bình chứa.
D. Lực đẩy Archimedes của không khí tác dụng lên khối khí đó.
Câu 9. Một khối khí có mật độ phân tử là n. Nếu ta nén khối khí để thể tích giảm đi 3 lần nhưng giữ nguyên số phân tử thì mật độ phân tử mới n’ là:
A. n’ = n/3.
B. n’ = n.
C. n’ = 3n.
D. n’ = 9n.
Câu 10. Khi các phân tử khí va chạm vào thành bình, chúng gây ra lực tác dụng lên thành bình. Lực này lớn nhất khi:
A. Phân tử va chạm nhẹ rồi dính luôn vào thành bình.
B. Phân tử va chạm theo phương song song với thành bình.
C. Phân tử va chạm vuông góc và bật ngược trở lại với tốc độ cũ.
D. Phân tử bị thành bình hấp thụ hoàn toàn ngay sau va chạm.
Câu 11. Nếu giả sử các phân tử khí lý tưởng ngừng chuyển động thì đại lượng nào sau đây sẽ biến mất?
A. Khối lượng của khối khí trong bình.
B. Áp suất của chất khí lên thành bình.
C. Số lượng phân tử có trong bình chứa.
D. Thể tích chiếm chỗ của các phân tử khí.
Câu 12. Hai bình có thể tích bằng nhau, bình A chứa khí Helium, bình B chứa khí Argon ở cùng nhiệt độ và áp suất. Số phân tử trong bình A so với bình B là:
A. Nhiều hơn vì Helium nhẹ hơn Argon.
B. Ít hơn vì Argon có kích thước lớn hơn.
C. Bằng nhau theo định luật Avogadro.
D. Không thể so sánh nếu không biết khối lượng khí.
Câu 13. Một bình khí có 10^23 phân tử. Nếu ta rút bớt phân tử để áp suất giảm đi 4 lần (nhiệt độ không đổi) thì số phân tử còn lại là:
A. 4.10^23 phân tử.
B. 2,5.10^22 phân tử.
C. 5,0.10^22 phân tử.
D. 7,5.10^22 phân tử.
Câu 14. Tại sao khi bơm thêm không khí vào lốp xe đạp, áp suất lốp xe lại tăng lên dù nhiệt độ không đổi?
A. Vì số lượng va chạm của phân tử lên thành lốp trong mỗi giây tăng lên.
B. Vì các phân tử khí mới vào có tốc độ lớn hơn phân tử cũ.
C. Vì khoảng cách giữa các phân tử khí tăng lên khi mật độ tăng.
D. Vì lốp xe co lại làm cho các phân tử khí bị ép mạnh hơn.
Câu 15. Một phân tử khí khối lượng m đang bay với tốc độ v vuông góc thành bình và phản xạ ngược lại với tốc độ v. Độ biến thiên động lượng của phân tử là:
A. 0.
B. mv.
C. 2mv.
D. -mv.
Câu 16. Trong mô hình khí lý tưởng, thế năng tương tác giữa các phân tử được coi là bằng không vì:
A. Các phân tử khí luôn chuyển động với tốc độ rất lớn.
B. Các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ không đáng kể.
C. Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
D. Nhiệt độ của khối khí luôn được duy trì ở mức cao hơn 0 K.
Câu 17. Nếu một phân tử khí va chạm vào thành bình theo phương hợp với pháp tuyến một góc 60 độ và bật ra đối xứng, lực tác dụng lên thành bình sẽ:
A. Lớn hơn so với khi va chạm vuông góc trực diện.
B. Nhỏ hơn so với khi va chạm vuông góc trực diện.
C. Bằng với khi va chạm vuông góc trực diện.
D. Bằng không vì phân tử khí bay lướt qua thành bình.
Câu 18. Xét 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu ta tăng nhiệt độ lên gấp đôi và giữ nguyên thể tích, lực trung bình của mỗi va chạm lên thành bình sẽ:
A. Không thay đổi vì số phân tử vẫn giữ nguyên.
B. Tăng lên do động năng phân tử khí tăng.
C. Giảm đi do mật độ khí loãng hơn khi nóng.
D. Tăng gấp 4 lần theo quy luật bình phương tốc độ.
Câu 19. Một bình kín dung tích 2 lít chứa 10^20 phân tử khí. Mật độ phân tử khí trong bình là:
A. 2.10^19 phân tử/m3.
B. 5.10^22 phân tử/m3.
C. 5.10^20 phân tử/m3.
D. 2.10^23 phân tử/m3.
Câu 20. Vì sao chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong nước nóng lại diễn ra mạnh hơn trong nước lạnh?
A. Vì tốc độ va chạm của các phân tử nước vào hạt phấn hoa tăng lên.
B. Vì nước nóng làm cho các hạt phấn hoa tự phát nổ thành nhiều mảnh.
C. Vì lực cản của nước nóng đối với hạt phấn hoa bị mất đi hoàn toàn.
D. Vì các hạt phấn hoa hấp thụ nhiệt và tự chuyển động nhanh hơn.
Câu 21. Hai khối khí lý tưởng khác nhau có cùng áp suất và cùng số phân tử trong một đơn vị thể tích. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Chúng phải có cùng khối lượng mol phân tử.
B. Chúng phải có cùng nhiệt độ tuyệt đối.
C. Tốc độ trung bình các phân tử phải bằng nhau.
D. Tổng động năng của hai khối khí phải khác nhau.
Câu 22. Khi nhiệt độ của khối khí lý tưởng giảm dần về 0 K, theo lý thuyết động học phân tử:
A. Áp suất khí sẽ đạt giá trị cực đại do các phân tử co lại.
B. Mọi chuyển động nhiệt của các phân tử sẽ ngừng lại.
C. Thể tích khối khí sẽ tăng lên vô hạn do không còn lực hút.
D. Khối lượng của mỗi phân tử khí sẽ giảm về giá trị không.
Câu 23. Một hộp lập phương cạnh a chứa N phân tử khí chuyển động với tốc độ v. Nếu tăng cạnh hộp lên 2a và giữ nguyên N, v thì áp suất sẽ:
A. Giảm đi 2 lần.
B. Giảm đi 4 lần.
C. Giảm đi 8 lần.
D. Giảm đi 16 lần.
Câu 24. Lực tác dụng của chất khí lên một đơn vị diện tích thành bình được gọi là áp suất. Nếu ta thay đổi hình dạng bình chứa từ cầu sang lập phương (cùng thể tích) thì áp suất khí sẽ:
A. Tăng lên tại các góc nhọn của hình lập phương.
B. Giảm đi do diện tích tiếp xúc thành bình lớn hơn.
C. Không đổi vì áp suất khí lý tưởng có tính đẳng hướng.
D. Chỉ thay đổi nếu ta thay đổi vật liệu làm thành bình.
Câu 25. Xét một lượng khí lý tưởng trong bình. Nếu vận tốc của mỗi phân tử đều tăng gấp đôi thì áp suất của khí lên thành bình sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Tăng gấp bốn lần.
C. Tăng gấp tám lần.
D. Tăng gấp căn bậc hai của hai lần.
Câu 26. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa mô hình khí lý tưởng và khí thực là:
A. Khí lý tưởng không có khối lượng, khí thực có khối lượng.
B. Khí lý tưởng bỏ qua thể tích phân tử và lực hút giữa chúng.
C. Khí lý tưởng luôn chuyển động thẳng, khí thực chuyển động cong.
D. Khí lý tưởng chỉ tồn tại ở nhiệt độ cao, khí thực ở nhiệt độ thấp.
Câu 27. Một bình khí hình trụ có pittông. Khi ấn pittông xuống nhanh, nhiệt độ khí tăng lên. Giải thích theo động học phân tử là do:
A. Pittông nén làm các phân tử khí bị ép vỡ ra tỏa nhiệt.
B. Các phân tử khí nhận thêm động năng từ pittông đang chuyển động.
C. Khoảng cách gần nhau làm các phân tử khí hút nhau mạnh hơn.
D. Ma sát giữa pittông và thành bình truyền nhiệt vào khối khí.
Câu 28. Nếu trong bình chỉ có duy nhất 1 phân tử khí chuyển động, khái niệm áp suất sẽ:
A. Vẫn giữ nguyên giá trị như khi có nhiều phân tử.
B. Không còn mang ý nghĩa thống kê xác định ổn định.
C. Luôn bằng không vì một phân tử không thể gây ra lực.
D. Tỉ lệ thuận với khối lượng của chính phân tử đó.
Câu 29. Trong một khối khí, các phân tử không chuyển động với cùng một tốc độ như nhau vì:
A. Sự va chạm liên tục giữa các phân tử làm thay đổi tốc độ của mỗi hạt.
B. Một số phân tử nặng hơn các phân tử khác trong cùng một loại khí.
C. Do tác dụng của trọng lực làm các phân tử ở dưới thấp chạy chậm hơn.
D. Do sự phân bố nhiệt độ không đồng đều tại các điểm trong bình chứa.
Câu 30. Khi khoảng cách giữa các phân tử khí rất nhỏ (khí bị nén cực mạnh), mô hình khí lý tưởng không còn đúng vì:
A. Lực đẩy giữa các phân tử và thể tích riêng của chúng trở nên đáng kể.
B. Tốc độ các phân tử khí sẽ giảm về bằng không do không có chỗ di chuyển.
C. Khối lượng riêng của chất khí lúc này sẽ biến mất hoàn toàn.
D. Các phân tử khí sẽ chuyển động theo quy luật của vật rắn tuyệt đối.
