Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 8 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Hoàng Nam – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Các phân tử khí chuyển động như thế nào?
A. Chuyển động thẳng đều theo một hướng xác định.
B. Hỗn loạn và không ngừng về mọi phía.
C. Chỉ chuyển động khi có sự thay đổi về áp suất.
D. Dừng lại hoàn toàn khi nhiệt độ đạt mức 0 độ C.
Câu 2. Chuyển động Brown là chuyển động của:
A. Các phân tử khí khi va chạm với nhau trong bình.
B. Các nguyên tử cấu tạo nên chất khí ở thể lỏng.
C. Các hạt rất nhỏ trong chất lỏng hoặc chất khí.
D. Toàn bộ khối chất khí khi có gió thổi qua.
Câu 3. Trong mô hình động học phân tử chất khí, kích thước của phân tử:
A. Lớn hơn rất nhiều so với khoảng cách giữa chúng.
B. Rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C. Bằng với kích thước của các hạt bụi trong không khí.
D. Luôn thay đổi tùy thuộc vào thể tích bình chứa.
Câu 4. Áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình là do:
A. Trọng lực của các phân tử khí nén lên thành bình.
B. Các phân tử khí va chạm liên tục với thành bình.
C. Lực hút giữa các phân tử khí và các nguyên tử thành bình.
D. Kích thước của các phân tử khí quá lớn so với bình chứa.
Câu 5. Khi nhiệt độ của một khối khí tăng lên thì tốc độ của các phân tử:
A. Giảm đi vì nhiệt độ làm chúng nặng hơn.
B. Tăng lên làm va chạm mạnh hơn với thành bình.
C. Không thay đổi nếu áp suất được giữ cố định.
D. Biến mất do chúng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của khí lí tưởng?
A. Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
B. Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Các phân tử khí luôn có kích thước rất lớn.
D. Các va chạm của phân tử là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Câu 7. Tại sao chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn?
A. Vì các phân tử khí chuyển động rất nhanh theo mọi hướng.
B. Vì lực tương tác giữa các phân tử khí là lực hút mạnh.
C. Vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn.
D. Vì các phân tử khí có thể biến dạng khi bị ép.
Câu 8. Theo thuyết động học phân tử, lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng:
A. Có thể bỏ qua khi các phân tử không va chạm.
B. Luôn là lực hút khi các phân tử ở gần nhau.
C. Rất mạnh nên giữ các phân tử ở vị trí cố định.
D. Phụ thuộc vào khối lượng của toàn bộ bình khí.
Câu 9. Hiện tượng các giọt mực loang ra trong nước được giải thích là do:
A. Sự nóng lên của nước làm mực tan nhanh hơn.
B. Chuyển động hỗn loạn của các phân tử nước và mực.
C. Trọng lực kéo các phân tử mực xuống dưới đáy.
D. Lực liên kết giữa các phân tử mực quá yếu.
Câu 10. Khi giảm thể tích của một bình chứa khí ở nhiệt độ không đổi thì áp suất:
A. Giảm đi vì mật độ phân tử khí giảm xuống.
B. Tăng lên vì số lần va chạm lên thành bình tăng.
C. Không thay đổi vì tốc độ phân tử không đổi.
D. Biến mất hoàn toàn vì các phân tử không chuyển động.
Câu 11. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì:
A. Khối lượng của khối khí tăng lên tương ứng.
B. Nhiệt độ của khối khí đó càng cao.
C. Áp suất lên thành bình chắc chắn sẽ giảm.
D. Lực liên kết phân tử trở nên mạnh hơn.
Câu 12. Nội dung nào sau đây mô tả đúng về chất khí?
A. Khoảng cách phân tử nhỏ, lực tương tác rất mạnh.
B. Khoảng cách phân tử lớn, lực tương tác rất mạnh.
C. Khoảng cách phân tử lớn, lực tương tác rất yếu.
D. Khoảng cách phân tử nhỏ, lực tương tác rất yếu.
Câu 13. Khí lí tưởng là mô hình giúp ta:
A. Xác định khối lượng chính xác của từng phân tử.
B. Đơn giản hóa việc nghiên cứu các định luật chất khí.
C. Tính toán lực ma sát giữa khí và thành bình chứa.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự chuyển động của các phân tử.
Câu 14. Trong điều kiện nhiệt độ phòng, tốc độ của phân tử khí khoảng:
A. Vài mét trên giây.
B. Vài trăm mét trên giây.
C. Vài nghìn mét trên giây.
D. Vận tốc ánh sáng.
Câu 15. Va chạm đàn hồi giữa các phân tử khí lí tưởng có nghĩa là:
A. Động năng của hệ phân tử sẽ bị tiêu hao hết.
B. Tổng động năng của các phân tử được bảo toàn.
C. Các phân tử sẽ dính vào nhau sau khi va chạm.
D. Nhiệt độ của khối khí sẽ giảm đi sau mỗi va chạm.
Câu 16. Lực liên kết giữa các phân tử chất khí:
A. Rất mạnh nên chất khí có hình dạng xác định.
B. Rất yếu nên chất khí không có hình dạng xác định.
C. Luôn bằng không trong mọi trường hợp khí thực.
D. Phụ thuộc vào màu sắc của chất khí đó.
Câu 17. Chuyển động của hạt bụi trong không khí được gọi là chuyển động Brown vì:
A. Hạt bụi có cấu tạo giống hệt phân tử khí.
B. Nó do các phân tử khí va chạm hỗn loạn vào hạt bụi.
C. Hạt bụi tự có năng lượng để chuyển động liên tục.
D. Không khí luôn có luồng gió thổi làm hạt bụi bay.
Câu 18. Tính chất nào sau đây giúp chất khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa?
A. Các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.
B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C. Lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh.
D. Các phân tử khí có kích thước lớn.
Câu 19. Khi mật độ phân tử khí tăng lên (nhiệt độ không đổi), áp suất sẽ:
A. Giảm do va chạm giữa các phân tử ít đi.
B. Tăng do số lần va chạm lên thành bình tăng.
C. Không đổi vì tốc độ phân tử không thay đổi.
D. Biến thiên theo hàm bậc hai của nhiệt độ.
Câu 20. Phân tử khí Nitrogen và Oxygen ở cùng nhiệt độ thì:
A. Có động năng trung bình bằng nhau.
B. Có tốc độ trung bình hoàn toàn bằng nhau.
C. Phân tử Nitrogen chuyển động chậm hơn Oxygen.
D. Phân tử Oxygen không va chạm với thành bình.
Câu 21. Đặc điểm của các phân tử khí khi ở gần độ không tuyệt đối (0 K):
A. Chuyển động với vận tốc lớn nhất.
B. Chuyển động hỗn loạn coi như dừng lại.
C. Biến thành các hạt điện tích âm.
D. Kích thước phân tử tăng lên gấp đôi.
Câu 22. Trong mô hình động học phân tử, các phân tử khí được coi là các chất điểm vì:
A. Khối lượng của chúng bằng không.
B. Kích thước rất nhỏ so với quãng đường di chuyển.
C. Chúng không bao giờ va chạm với nhau.
D. Chúng chỉ chuyển động theo đường thẳng.
Câu 23. Áp suất khí quyển tác dụng lên chúng ta là do:
A. Trọng lượng của không khí ép xuống.
B. Các phân tử không khí va chạm vào cơ thể.
C. Lực hút từ tâm Trái Đất kéo không khí lại.
D. Sự dãn nở của cơ thể người ra bên ngoài.
Câu 24. Khi tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng gấp đôi, nhiệt độ tuyệt đối của khí sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Tăng gấp bốn lần.
C. Giảm đi một nửa.
D. Không thay đổi.
Câu 25. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn của phân tử khí?
A. Khối lượng.
B. Áp suất.
C. Nhiệt độ.
D. Thể tích.
Câu 26. Va chạm của các phân tử khí vào thành bình tạo ra lực:
A. Kéo thành bình vào bên trong.
B. Đẩy thành bình ra phía bên ngoài.
C. Làm nóng thành bình lên rất nhanh.
D. Trung hòa điện tích của thành bình.
Câu 27. Phát biểu nào sau đây là đúng về mô hình phân tử?
A. Giữa các phân tử khí không có khoảng trống.
B. Giữa các phân tử khí luôn có khoảng trống.
C. Các phân tử khí luôn sắp xếp có trật tự.
D. Phân tử khí chỉ đứng yên tại một chỗ.
Câu 28. Một chất khí thực có thể coi gần đúng là khí lí tưởng khi:
A. Ở nhiệt độ rất thấp và áp suất rất cao.
B. Ở nhiệt độ cao và áp suất thấp (loãng).
C. Khối lượng mol của chất khí đó rất lớn.
D. Chất khí đó được chứa trong bình bằng kim loại.
Câu 29. Nếu một phân tử khí va chạm đàn hồi vuông góc với thành bình với vận tốc v, độ biến thiên động lượng của nó là:
A. 0.
B. mv.
C. 2mv.
D. -mv.
Câu 30. Giải thích hiện tượng tại sao khi đun nóng khí trong bình kín áp suất lại tăng?
A. Do phân tử khí nở ra to hơn.
B. Do phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm mạnh hơn.
C. Do thành bình co lại làm hẹp không gian.
D. Do lực hút giữa các phân tử khí tăng lên mạnh mẽ.
