Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 11 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Thành Công
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Thành Công
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 11 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Thành Công – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có chuyên mục trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện và nâng cao hiệu quả học tập.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (phương trình Clapeyron) được biểu diễn bằng hệ thức:
A. pV/t = hằng số.
B. pV/T = hằng số.
C. pT/V = hằng số.
D. VT/p = hằng số.

Câu 2. Trong phương trình Clapeyron – Mendeleev: pV = nRT, hằng số R có giá trị là:
A. 8,31 J/(mol.K).
B. 0,082 J/(mol.K).
C. 8,31 atm.l/(mol.K).
D. 1,38.10^-23 J/K.

Câu 3. Thông số nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A. Áp suất.
B. Thể tích.
C. Nhiệt độ tuyệt đối.
D. Khối lượng.

Câu 4. Một khối khí có thể tích 2 lít ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 27 °C. Thể tích của khối khí đó ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 127 °C là:
A. 1,67 lít.
B. 1,33 lít.
C. 2,67 lít.
D. 0,75 lít.

Câu 5. Dưới áp suất 10^5 Pa, một lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27 °C. Khi áp suất tăng lên đến 2.10^5 Pa và thể tích giảm còn 4 lít thì nhiệt độ của khối khí là:
A. 12 °C.
B. 600 °C.
C. 300 °C.
D. -33 °C.

Câu 6. Một lượng khí lí tưởng chứa trong bình kín. Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi và áp suất tăng gấp đôi thì thể tích của khối khí sẽ:
A. Tăng gấp 4 lần.
B. Giảm đi 4 lần.
C. Không đổi.
D. Tăng gấp đôi.

Câu 7. Một khối khí ở trạng thái tiêu chuẩn (p0 = 1 atm, T0 = 273 K) có thể tích 5,6 lít. Số mol của lượng khí này là:
A. 1 mol.
B. 0,5 mol.
C. 0,25 mol.
D. 2 mol.

Câu 8. Bình chứa 2g khí Helium (M = 4) ở nhiệt độ 27 °C dưới áp suất 10^5 Pa. Thể tích của bình là:
A. 124,6 lít.
B. 12,46 lít.
C. 12,46 m3. (Tính ra 0,01246 m3, chọn gần nhất)
D. 1,246 lít.

Câu 9. Một khối khí lí tưởng có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ T. Nếu tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần và giảm áp suất 4 lần thì thể tích mới là:
A. 0,5V.
B. 8V.
C. 2V.
D. 4V.

Câu 10. Ở nhiệt độ 273 °C và áp suất 1,5.10^5 Pa, khối lượng riêng của khí Oxygen (M = 32) là:
A. 0,53 kg/m3.
B. 1,28 kg/m3.
C. 1,06 kg/m3.
D. 2,12 kg/m3.

Câu 11. Một bình dung tích 20 lít chứa 4g khí Hydrogen (M = 2) ở nhiệt độ 27 °C. Áp suất khí trong bình là:
A. 2,493.10^5 Pa.
B. 1,246.10^5 Pa.
C. 2,493.10^6 Pa.
D. 0,25.10^5 Pa.

Câu 12. Khi đun nóng đẳng tích một lượng khí để nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 10% thì áp suất của khối khí sẽ:
A. Giảm 10%.
B. Tăng 10%.
C. Không thay đổi.
D. Tăng 1,1 lần.

Câu 13. Một bọt khí ở đáy hồ sâu 20m nổi lên mặt hồ. Áp suất khí quyển là 10^5 Pa, nhiệt độ ở đáy hồ là 7 °C và ở mặt hồ là 27 °C. Thể tích bọt khí sẽ tăng bao nhiêu lần? (g = 10 m/s2, khối lượng riêng nước 1000 kg/m3)
A. 3 lần.
B. 3,21 lần.
C. 2,85 lần.
D. 4 lần.

Câu 14. Trong một xi lanh, pít-tông nén khí làm thể tích giảm 2 lần, áp suất tăng từ 1 atm lên 2,5 atm. Nếu nhiệt độ ban đầu là 27 °C thì nhiệt độ sau khi nén là:
A. 67,5 °C.
B. 102 °C.
C. 375 °C.
D. 150 °C.

Câu 15. Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 2 atm. Khi nhiệt độ tăng đến 127 °C mà thể tích bình tăng thêm 10% thì áp suất khí lúc này là:
A. 2,42 atm.
B. 2,42.10^5 Pa (Tính ra 2,42 atm, chọn giá trị tương ứng).
C. 1,5 atm.
D. 2,2 atm.

Câu 16. Khối lượng khí Oxygen chứa trong bình dung tích 10 lít ở áp suất 100 atm và nhiệt độ 0 °C là:
A. 1,43 kg.
B. 1,41 kg.
C. 14,3 kg.
D. 0,72 kg.

Câu 17. Để nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích 12 lít đến 3 lít, áp suất khí tăng thêm:
A. 2 lần.
B. 3 lần.
C. 4 lần áp suất ban đầu.
D. 5 atm.

Câu 18. Một bóng thám không được bơm khí Hydrogen đến thể tích 100 m3 ở áp suất 10^5 Pa và nhiệt độ 27 °C. Khi bóng bay lên độ cao có áp suất 0,5.10^5 Pa và nhiệt độ -23 °C thì thể tích của bóng là:
A. 200 m3.
B. 150 m3.
C. 166,7 m3.
D. 180 m3.

Câu 19. Một lượng khí ở trạng thái 1 có (p1, V1, T1). Sau quá trình biến đổi đẳng áp, khí chuyển sang trạng thái 2. Hệ thức nào sau đây đúng?
A. V1/T1 = V2/T2.
B. p1V1 = p2V2.
C. p1/T1 = p2/T2.
D. p1V1/T1 = p2V2/T2.

Câu 20. Bình có dung tích 10 lít chứa khí Nitrogen ở áp suất 10^5 Pa và nhiệt độ 27 °C. Sau khi hơ nóng bình, áp suất khí là 5.10^5 Pa. Nếu bình bị rò rỉ nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ tuyệt đối lúc này là:
A. 600 K.
B. 1500 K.
C. 3000 K.
D. 750 K.

Câu 21. Ở 27 °C, áp suất của một lượng khí là 10^5 Pa. Nếu giữ thể tích không đổi, để áp suất tăng lên 3.10^5 Pa thì nhiệt độ Celsius phải là:
A. 81 °C.
B. 627 °C.
C. 900 °C.
D. 527 °C.

Câu 22. Hiện tượng nào sau đây không tuân theo đúng các định luật chất khí lí tưởng?
A. Lốp xe đạp để ngoài nắng nóng bị nổ. (Vì khối lượng khí thường không đổi, nhưng thực tế có thể rò rỉ).
B. Quả bóng bay bị bóp méo khi ta ấn tay vào.
C. Bơm xe đạp thấy ống bơm nóng lên.
D. Đun nóng khí trong một bình hở miệng.

Câu 23. Khi nhiệt độ không đổi, nếu áp suất của một lượng khí tăng gấp đôi thì thể tích của nó:
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm đi một nửa.
C. Không thay đổi.
D. Giảm đi bốn lần.

Câu 24. Một lượng khí ở trạng thái (p1, V1, T1) được nén đến thể tích V2 = V1/3 và nhiệt độ T2 = 2T1. Á suất p2 của khí là:
A. 1,5p1.
B. 6p1.
C. 3p1.
D. 2/3 p1.

Câu 25. Đại lượng R trong phương trình pV = nRT gọi là:
A. Hằng số Boltzmann.
B. Hằng số khí lí tưởng.
C. Số Avogadro.
D. Hằng số hấp dẫn.

Câu 26. Một bình chứa 32g khí Oxygen ở nhiệt độ 27 °C, áp suất 1,5.10^5 Pa. Thể tích của bình là:
A. 0,166 m3.
B. 0,0166 m3.
C. 16,6 m3.
D. 1,66 lít.

Câu 27. Đồ thị nào biểu diễn đúng phương trình trạng thái khí lí tưởng trong hệ tọa độ (pV, T)?
A. Đường thẳng song song trục T.
B. Đường hyperbol.
C. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
D. Đường thẳng song song trục pV.

Câu 28. Một xi lanh nằm ngang kín hai đầu, có một bít tông cách nhiệt chia xi lanh thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có thể tích 1 lít chứa khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 10^5 Pa. Muốn bít tông dịch chuyển làm thể tích phần này gấp 3 lần thể tích phần kia thì phải đun nóng một phần lên nhiệt độ T và phần kia giữ ở 27 °C. Giá trị T là:
A. 600 K.
B. 450 K.
C. 900 K.
D. 1200 K.

Câu 29. Một bình dung tích 10 lít chứa khí Hydrogen ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 20 atm. Người ta mở van cho khí thoát ra ngoài một phần. Khi đó áp suất trong bình còn lại 5 atm và nhiệt độ là 7 °C. Khối lượng khí đã thoát ra là:
A. 12,5g.
B. 12,05g.
C. 16,3g.
D. 8,2g.

Câu 30. Hai bình chứa khí có thể tích V1 và V2 được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa. Ban đầu khóa đóng, bình 1 có áp suất p1, bình 2 có áp suất p2. Khi mở khóa và nhiệt độ được giữ không đổi, áp suất của hệ là p. Hệ thức nào sau đây đúng?
A. p = p1 + p2.
B. p = (p1 + p2)/2.
C. p(V1 + V2) = p1V1 + p2V2.
D. pV1V2 = p1V1 + p2V2.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận