Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 9 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố các kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Phạm Văn Khánh – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Trong quá trình luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh cũng có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập khác như trắc nghiệm Vật Lý lớp 12 cánh diều, giúp mở rộng nguồn câu hỏi và nâng cao hiệu quả ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 cung cấp hệ thống câu hỏi được phân loại theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải các dạng bài tập vật lý. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các khái niệm vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các đại lượng và phương pháp áp dụng công thức vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống thống kê trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Đơn vị của cảm ứng từ B trong hệ SI là:
A. Weber (Wb).
B. Tesla (T).
C. Henry (H).
D. Ampe (A).
Câu 2. Khi xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường đều, ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Trong đó, ngón tay cái choãi ra 90 độ chỉ chiều của:
A. Cảm ứng từ B.
B. Dòng điện I.
C. Lực từ F.
D. Các đường sức từ.
Câu 3. Công thức tính độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B là (với α là góc hợp bởi dây dẫn và véc tơ cảm ứng từ):
A. F = BIl sinα.
B. F = BIl cosα.
C. F = BIl tanα.
D. F = BIl / sinα.
Câu 4. Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T. Dòng điện qua dây là 10 A. Lực từ tác dụng lên dây khi dây vuông góc với các đường sức từ là:
A. 0,01 N.
B. 0,1 N.
C. 1,0 N.
D. 0,5 N.
Câu 5. Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều B = 0,08 T. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn 0,02 N. Góc hợp bởi dây dẫn và véc tơ cảm ứng từ là:
A. 60°.
B. 45°.
C. 30°.
D. 90°.
Câu 6. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong từ trường đều. Khi dây đặt vuông góc với B thì lực từ là F. Nếu cường độ dòng điện giảm đi 0,5 A và xoay dây để góc hợp bởi dây và B là 30°, lực từ lúc này là:
A. 0,25F.
B. 0,5F.
C. 0,75F.
D. 0,375F.
Câu 7. Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm đặt trong từ trường đều B = 0,5 T. Khung dây mang dòng điện 4 A. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây khi mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ là:
A. 0 N.
B. 1,6 N.
C. 0,8 N.
D. 3,2 N.
Câu 8. Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 10 cm mang dòng điện I1 = 5 A, I2 = 10 A ngược chiều nhau. Lực từ tác dụng lên mỗi mét chiều dài của dây dẫn là:
A. 10^-5 N.
B. 10^-4 N.
C. 2.10^-4 N.
D. 5.10^-5 N.
Câu 9. Một đoạn dây dẫn đồng chất khối lượng m, chiều dài l được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh trong từ trường đều có véc tơ B hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi cho dòng điện I chạy qua, dây treo lệch một góc θ so với phương thẳng đứng. Cảm ứng từ B có biểu thức:
A. B = mg/(Il cosθ).
B. B = mg sinθ / (Il).
C. B = mg tanθ / (Il).
D. B = mg / (Il tanθ).
Câu 10. Ba dây dẫn thẳng dài song song mang dòng điện I1 = I2 = I3 = 10 A cùng chiều, đặt tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 5 cm. Lực từ tác dụng lên 1 m của dây thứ nhất do hai dây còn lại gây ra có độ lớn:
A. 4.10^-4 N.
B. 8.10^-4 N.
C. 2√3.10^-4 N.
D. 4√3.10^-4 N.
Câu 11. Một thanh kim loại dài 50 cm, khối lượng 100 g nằm ngang trên hai thanh ray trượt không ma sát. Hệ thống đặt trong từ trường đều B = 0,2 T hướng thẳng đứng lên trên. Để thanh bắt đầu chuyển động với gia tốc 2 m/s^2 thì cường độ dòng điện qua thanh là:
A. 2 A.
B. 4 A.
C. 1 A.
D. 5 A.
Câu 12. Một đoạn dây dẫn được uốn thành hình bán nguyệt bán kính R = 10 cm, mang dòng điện I = 5 A đặt trong từ trường đều B = 0,1 T vuông góc với mặt phẳng chứa dây. Lực từ tổng hợp tác dụng lên đoạn dây là:
A. 0,05 N.
B. 0,1 N.
C. 0,157 N.
D. 0,314 N.
Câu 13. Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song, cách nhau một khoảng d. Dòng điện trong hai dây cùng chiều và có cường độ I1 = I, I2 = 3I. Điểm M nằm trong mặt phẳng hai dây mà tại đó cảm ứng từ tổng hợp bằng 0. Khoảng cách từ M đến dây thứ nhất là:
A. d/4.
B. d/4.
C. d/2.
D. d/3.
Câu 14. Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I = 10 A. Lực từ tác dụng lên một electron chuyển động song song cùng chiều dòng điện với vận tốc v = 10^6 m/s, cách dây 2 cm là:
A. 1,6.10^-17 N.
B. 3,2.10^-18 N.
C. 1,6.10^-17 N.
D. 0 N.
Câu 15. Một đoạn dây dẫn dài l = 20 cm, khối lượng m = 10 g được treo bằng hai dây dẫn nhẹ trong từ trường đều có B = 0,1 T nằm ngang và vuông góc với dây. Để lực căng các dây treo bằng 0 thì dòng điện I chạy qua dây có cường độ và chiều:
A. 5 A, chiều sao cho lực từ hướng lên.
B. 0,5 A, chiều sao cho lực từ hướng lên.
C. 5 A, chiều sao cho lực từ hướng xuống.
D. 0,5 A, chiều sao cho lực từ hướng xuống.
Câu 16. Hai dây dẫn thẳng song song I1 = 6 A, I2 = 9 A cách nhau 10 cm. Lực tương tác trên mỗi mét chiều dài là F. Nếu tăng I1 thêm 2 A và giảm khoảng cách còn 5 cm thì lực tương tác lúc này là:
A. 1,33F.
B. 2,67F.
C. 4F.
D. 2F.
Câu 17. Một khung dây tròn bán kính 5 cm gồm 100 vòng dây mang dòng điện 2 A đặt trong từ trường đều B = 0,05 T. Mặt phẳng khung dây hợp với B một góc 30°. Mômen lực từ tác dụng lên khung dây là:
A. 0,0314 N.m.
B. 0,0628 N.m.
C. 0,0683 N.m.
D. 0,0157 N.m.
Câu 18. Một đoạn dây dẫn dài 40 cm được uốn thành hình chữ U với đáy dài 10 cm. Khung dây đặt trong từ trường đều B = 0,2 T vuông góc với mặt phẳng khung. Khi dòng điện I = 3 A chạy qua, lực từ tổng hợp tác dụng lên toàn bộ đoạn dây 40 cm là:
A. 0,08 N.
B. 0,16 N.
C. 0,24 N.
D. 0,06 N.
Câu 19. Một thanh đồng dài 20 cm, khối lượng 50 g treo nằm ngang bởi hai lò xo có cùng độ cứng k = 10 N/m. Thanh đặt trong từ trường đều B = 0,5 T nằm ngang và vuông góc với thanh. Khi dòng điện I chạy qua, lò xo giãn thêm 2 cm so với khi chưa có dòng điện. Cường độ dòng điện I là:
A. 2 A.
B. 4 A.
C. 1 A.
D. 0,5 A.
Câu 20. Cho hai dây dẫn thẳng dài song song I1, I2. Biết I1 = 2I2. Điểm M cách I1 4 cm, cách I2 6 cm có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0. Hai dòng điện này:
A. Cùng chiều, I1 = 2I2 không thỏa mãn M nằm ngoài.
B. Ngược chiều, I1 = 2I2 thỏa mãn M nằm ngoài phía I1.
C. Ngược chiều, M nằm ngoài và cách I2 khoảng d thỏa mãn I1/(d+a) = I2/d.
D. Cùng chiều, M nằm trong khoảng giữa hai dây.
Câu 21. Đoạn dây MN dài 10 cm khối lượng 20 g treo bằng hai dây nhẹ. Từ trường B = 0,5 T thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện I = 2 A qua dây thì dây treo lệch góc α. Lực căng mỗi sợi dây khi đó là (lấy g = 10 m/s^2):
A. 0,1 N.
B. 0,141 N.
C. 0,112 N.
D. 0,224 N.
Câu 22. Một dây dẫn uốn thành hình tam giác đều cạnh a mang dòng điện I đặt trong từ trường đều B song song với một cạnh của tam giác. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây là:
A. IBa.
B. 2IBa.
C. IBa√3/2.
D. 0 N.
Câu 23. Một lò xo nhẹ dẫn điện treo thẳng đứng. Khi cho dòng điện chạy qua lò xo, các vòng dây của lò xo sẽ:
A. Hút nhau làm lò xo co ngắn lại.
B. Đẩy nhau làm lò xo giãn dài ra.
C. Không thay đổi hình dạng.
D. Xoay tròn quanh trục của nó.
Câu 24. Hai dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I1 và I2 đặt vuông góc với nhau (không chạm nhau). Lực từ do I1 tác dụng lên một đoạn l của I2 có đặc điểm:
A. Luôn bằng 0 vì góc giữa hai dây là 90°.
B. Lực từ tổng hợp bằng 0 nhưng có mômen làm dây I2 quay.
C. Hướng dọc theo chiều dài của dây I2.
D. Làm dây I2 tịnh tiến lại gần dây I1.
Câu 25. Một khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Mômen lực từ tác dụng lên khung dây đạt giá trị đại số cực đại khi:
A. Véc tơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây.
B. Véc tơ cảm ứng từ B song song với mặt phẳng khung dây.
C. Véc tơ cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng khung góc 45°.
D. Dòng điện trong khung dây có giá trị nhỏ nhất.
Câu 26. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện được đặt trong từ trường đều. Nếu ta tăng đồng thời cường độ dòng điện lên 2 lần và cảm ứng từ lên 2 lần nhưng giảm chiều dài dây đi 4 lần (giữ nguyên góc α) thì lực từ sẽ:
A. Tăng 2 lần.
B. Giảm 2 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Không đổi.
Câu 27. Sử dụng một cân nhạy để đo lực từ. Một đoạn dây l = 5 cm nằm ngang gắn vào đĩa cân, đặt trong từ trường B nằm ngang vuông góc với dây. Khi có I = 2 A qua dây, cân mất thăng bằng, phải thêm 0,5 g vào đĩa cân bên kia. Cảm ứng từ B là:
A. 0,025 T.
B. 0,05 T.
C. 0,5 T.
D. 0,25 T.
Câu 28. Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau r, mang dòng điện cùng chiều I1, I2. Nếu khoảng cách tăng lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng:
A. Giảm đi 2 lần.
B. Tăng lên 2 lần.
C. Giảm đi 4 lần.
D. Không thay đổi.
Câu 29. Một thanh kim loại dài l nằm ngang trên hai thanh ray nghiêng góc θ so với phương ngang. Từ trường B thẳng đứng hướng lên. Để thanh nằm yên không trượt xuống (bỏ qua ma sát), dòng điện I qua thanh phải thỏa mãn:
A. I = mg/(Bl).
B. I = mg tanθ / (Bl).
C. I = mg sinθ / (Bl).
D. I = mg cosθ / (Bl).
Câu 30. Một đoạn dây dẫn hình tròn bán kính R mang dòng điện I đặt trong từ trường đều B vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Lực từ tác dụng lên một phần cung tròn có góc ở tâm là φ (rad) có độ lớn:
A. 2BIR sin(φ/2).
B. BIRφ.
C. BIR sinφ.
D. 2BIR cos(φ/2).
