Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 19 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Phúc – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có chuyên mục trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện và nâng cao hiệu quả học tập.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Điện từ trường là một thực thể duy nhất bao gồm hai thành phần biến thiên theo thời gian là:
A. Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
B. Điện trường tĩnh và từ trường của nam châm vĩnh cửu.
C. Điện trường của điện tích đứng yên và dòng điện không đổi.
D. Trọng trường và điện trường xoáy biến thiên đều.
Câu 2. Đặc điểm cơ bản của các đường sức điện trường xoáy là:
A. Là những đường thẳng song song cách đều nhau.
B. Có điểm bắt đầu từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
C. Là những đường cong khép kín bao quanh các đường sức từ.
D. Luôn luôn cắt nhau tại vị trí có từ trường mạnh nhất.
Câu 3. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không có giá trị xấp xỉ bằng:
A. 3.10^5 m/s.
B. 3.10^8 m/s.
C. 3.10^8 km/s.
D. Tốc độ âm thanh trong không khí.
Câu 4. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sẽ sinh ra trong không gian xung quanh:
A. Một từ trường biến thiên khác cùng phương.
B. Một điện trường tĩnh không đổi theo thời gian.
C. Một điện trường xoáy có các đường sức khép kín.
D. Một dòng điện không đổi chạy trong chân không.
Câu 5. Theo thuyết điện từ của Maxwell, một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra:
A. Một điện trường xoáy khác.
B. Một từ trường biến thiên.
C. Một dòng điện tích di chuyển.
D. Một trọng trường biến thiên đều.
Câu 6. Sóng điện từ là sóng ngang vì trong quá trình lan truyền:
A. Các véctơ E và B luôn vuông góc với phương truyền sóng.
B. Tốc độ truyền sóng rất lớn bằng tốc độ ánh sáng.
C. Sóng có thể lan truyền được trong môi trường chân không.
D. Các thành phần điện và từ biến thiên cùng tần số.
Câu 7. Tại một điểm bất kì trên phương truyền của sóng điện từ, véctơ cường độ điện trường E và véctơ cảm ứng từ B luôn:
A. Biến thiên cùng pha và cùng tần số.
B. Biến thiên cùng tần số nhưng ngược pha nhau.
C. Biến thiên lệch pha nhau một góc pi/2.
D. Có độ lớn không đổi theo thời gian lan truyền.
Câu 8. Khi sóng điện từ truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì:
A. Tần số sóng tăng, bước sóng giảm.
B. Tần số sóng giảm, bước sóng tăng.
C. Tần số sóng không đổi, bước sóng tăng.
D. Tần số sóng không đổi, bước sóng giảm.
Câu 9. Một sóng điện từ có tần số 10 MHz lan truyền trong chân không. Bước sóng của nó là:
A. 30 m.
B. 3 m.
C. 300 m.
D. 0,3 m.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của sóng điện từ?
A. Lan truyền được trong chân không.
B. Mang theo năng lượng khi lan truyền.
C. Là sóng dọc như sóng âm trong chất lỏng.
D. Tuân theo các quy luật phản xạ và khúc xạ.
Câu 11. Tại một thời điểm, tại một điểm trên phương truyền sóng điện từ, véctơ E hướng thẳng đứng lên trên, phương truyền sóng hướng từ Nam sang Bắc. Véctơ B tại điểm đó hướng về phía:
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 12. Mối liên hệ giữa bước sóng, tần số f và tốc độ truyền sóng v của sóng điện từ là:
A. f = v.λ.
B. v = f/λ.
C. λ = v/f.
D. λ = f/v.
Câu 13. Sóng điện từ có thể phản xạ trên các bề mặt kim loại vì:
A. Điện trường của sóng gây ra dòng điện cảm ứng trên bề mặt.
B. Kim loại là môi trường có hằng số điện môi bằng không.
C. Từ trường của sóng bị nam châm bên trong kim loại đẩy ra.
D. Sóng điện từ có kích thước lớn hơn các nguyên tử kim loại.
Câu 14. Điện trường xoáy khác điện trường tĩnh ở điểm nào sau đây?
A. Có tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó.
B. Các đường sức là đường cong kín, không có điểm đầu cuối.
C. Chỉ tồn tại xung quanh các vật bị nhiễm điện do cọ xát.
D. Có cường độ điện trường tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
Câu 15. Nguồn phát sóng điện từ có thể là:
A. Một cục pin đặt cố định trên bàn.
B. Một nam châm vĩnh cửu đứng yên.
C. Một tia lửa điện hoặc dòng điện xoay chiều.
D. Một quả cầu kim loại tích điện không đổi.
Câu 16. Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản, không có bộ phận nào sau đây?
A. Mạch tách sóng.
B. Mạch chọn sóng.
C. Mạch biến điệu.
D. Loa.
Câu 17. Sóng vô tuyến cực ngắn thường được dùng trong truyền hình vệ tinh vì chúng có khả năng:
A. Phản xạ tốt trên tầng điện ly của Trái Đất.
B. Xuyên qua tầng điện ly để đi vào không gian.
C. Lan truyền dọc theo mặt đất đi rất xa.
D. Bị tầng đối lưu hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Câu 18. Khi một sóng điện từ lan truyền, năng lượng của nó:
A. Tỉ lệ thuận với lũy thừa bậc bốn của tần số.
B. Luôn luôn không đổi và không phụ thuộc vào tần số.
C. Chỉ tập trung tại các nút của điện trường xoáy.
D. Biến mất khi sóng truyền qua môi trường chân không.
Câu 19. Một đài phát thanh phát sóng có bước sóng 15 m. Tần số của sóng này là:
A. 20 Hz.
B. 2 MHz.
C. 20 MHz.
D. 200 kHz.
Câu 20. Thứ tự đúng của các bức xạ trong phổ điện từ theo chiều bước sóng tăng dần là:
A. Tia X, Tia hồng ngoại, Ánh sáng nhìn thấy, Sóng vô tuyến.
B. Tia X, Ánh sáng nhìn thấy, Sóng vô tuyến, Tia hồng ngoại.
C. Tia X, Ánh sáng nhìn thấy, Tia hồng ngoại, Sóng vô tuyến.
D. Sóng vô tuyến, Tia hồng ngoại, Ánh sáng nhìn thấy, Tia X.
Câu 21. Đặc điểm quan trọng của mô hình sóng điện từ của Maxwell là:
A. Điện trường và từ trường tồn tại độc lập với nhau.
B. Sự biến thiên của trường này là nguồn gốc sinh ra trường kia.
C. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào cường độ điện trường.
D. Chỉ có từ trường mới mang theo năng lượng trong không gian.
Câu 22. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng là sóng điện từ?
A. Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng trong môi trường đồng tính.
B. Hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính thủy tinh.
C. Hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ ánh sáng.
D. Hiện tượng phản xạ gương của ánh sáng trên mặt nước.
Câu 23. Anten của máy thu vô tuyến thu được sóng điện từ nhờ hiện tượng:
A. Tự cảm trong cuộn dây của anten.
B. Cảm ứng điện từ gây ra suất điện động trong anten.
C. Cộng hưởng cơ học với dao động của sóng tới.
D. Tán xạ sóng điện từ trên bề mặt kim loại anten.
Câu 24. Trong không trung, sóng điện từ truyền đi với tốc độ c. Trong một môi trường có chiết suất n = 1,5, tốc độ truyền sóng là:
A. 1,5c.
B. 0,67c.
C. 0,5c.
D. 2,25c.
Câu 25. Khi nói về sự lệch pha giữa cường độ điện trường E và cảm ứng từ B trong sóng điện từ, phát biểu nào đúng?
A. E sớm pha pi/2 so với B.
B. B sớm pha pi/2 so với E.
C. E và B ngược pha nhau.
D. E và B luôn cùng pha với nhau.
Câu 26. Một sóng điện từ truyền theo phương trục Ox. Tại một điểm, cường độ điện trường biến thiên theo hàm sin E = E0.cos(wt). Cảm ứng từ B tại đó có biểu thức:
A. B = B0.sin(wt).
B. B = B0.cos(wt).
C. B = B0.cos(wt + pi/2).
D. B = B0.cos(wt – pi/2).
Câu 27. Sóng điện từ dùng để liên lạc dưới nước (tàu ngầm) thường là:
A. Sóng cực ngắn.
B. Sóng ngắn.
C. Sóng trung.
D. Sóng dài.
Câu 28. Một vệ tinh địa tĩnh ở độ cao 36000 km so với mặt đất. Thời gian ngắn nhất để một tín hiệu sóng điện từ truyền từ mặt đất lên vệ tinh và quay trở lại mặt đất là:
A. 0,12 s.
B. 0,24 s.
C. 0,48 s.
D. 1,20 s.
Câu 29. Tại một điểm M, sóng điện từ có véctơ cảm ứng từ B = B0.cos(2π.10^8 t + φ). Khoảng thời gian ngắn nhất để véctơ cường độ điện trường E đổi hướng từ cực đại dương sang cực đại âm là:
A. 10^-8 s.
B. 0,5.10^-8 s.
C. 2.10^-8 s.
D. 0,25.10^-8 s.
Câu 30. Một khung dây kín diện tích S đặt trong điện từ trường biến thiên. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung được giải thích theo quan điểm của Maxwell là do:
A. Lực từ tác dụng lên các electron trong khung dây.
B. Điện trường xoáy tác dụng lực điện lên các electron trong khung.
C. Sự thay đổi khối lượng của electron khi từ trường biến thiên.
D. Sự tán sắc của sóng điện từ khi đi qua vật dẫn kim loại.
