Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 14 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Minh Tâm – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có chuyên mục trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện và nâng cao hiệu quả học tập.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh:
A. Các điện tích đứng yên.
B. Nam châm hoặc dòng điện.
C. Các vật có khối lượng rất lớn.
D. Các vật bị nhiễm điện do cọ xát.
Câu 2. Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường sao cho:
A. Độ dài của đường sức tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.
B. Tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại đó.
C. Các đường sức luôn là những đường thẳng song song cách đều.
D. Các đường sức từ có thể cắt nhau tại những nơi từ trường mạnh.
Câu 3. Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là:
A. Vêbe (Wb).
B. Ampe (A).
C. Tesla (T).
D. Henry (H).
Câu 4. Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ I. Cảm ứng từ tại điểm cách dây một khoảng r được tính bằng công thức:
A. B = 2.10^-7 . r/I.
B. B = 4π.10^-7 . I/r.
C. B = 2.10^-7 . I/r.
D. B = 2π.10^-7 . I/r.
Câu 5. Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ I, bán kính R, cảm ứng từ có độ lớn là:
A. B = 2.10^-7 . I/R.
B. B = 2π.10^-7 . I/R.
C. B = 4π.10^-7 . I/R.
D. B = 2.10^-7 . π.R/I.
Câu 6. Một ống dây dài n vòng trên một mét chiều dài có dòng điện I chạy qua. Cảm ứng từ trong lòng ống dây là:
A. B = 2π.10^-7 . nI.
B. B = 4.10^-7 . nI.
C. B = 4π.10^-7 . nI.
D. B = 2.10^-7 . nI.
Câu 7. Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn thẳng dài tăng lên 2 lần và khoảng cách từ điểm khảo sát đến dây dẫn giảm đi 2 lần thì cảm ứng từ sẽ:
A. Không thay đổi.
B. Tăng lên 2 lần.
C. Tăng lên 4 lần.
D. Giảm đi 4 lần.
Câu 8. Hai dây dẫn thẳng dài song song có dòng điện chạy cùng chiều sẽ:
A. Đẩy nhau với một lực tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
B. Hút nhau do tương tác giữa hai từ trường.
C. Không tương tác gì với nhau vì dòng điện không có điện tích.
D. Đẩy nhau do tương tác giữa hai dòng điện cùng chiều.
Câu 9. Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5A chạy qua. Cảm ứng từ tại một điểm cách dây 10 cm là:
A. 10^-6 T.
B. 10^-5 T.
C. 10^-4 T.
D. 2.10^-5 T.
Câu 10. Một vòng dây tròn bán kính 5 cm có dòng điện 10A chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:
A. 1,26.10^-5 T.
B. 4.10^-5 T.
C. 1,26.10^-4 T.
D. 2,5.10^-4 T.
Câu 11. Ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây, cường độ dòng điện chạy qua là 2A. Cảm ứng từ bên trong ống dây là:
A. 2,5.10^-3 T.
B. 5,03.10^-3 T.
C. 1,25.10^-2 T.
D. 4,01.10^-3 T.
Câu 12. Khi đặt một kim nam châm nhỏ tại một điểm trong từ trường, kim nam châm sẽ:
A. Quay liên tục không dừng lại.
B. Định hướng theo một trục xác định của từ trường tại đó.
C. Luôn chỉ hướng Bắc – Nam địa lí bất kể từ trường ngoài.
D. Bị hút mạnh về phía cực Nam của nguồn gây ra từ trường.
Câu 13. Tính chất cơ bản của từ trường là:
A. Tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
B. Tác dụng lực điện lên các điện tích đứng yên quanh nó.
C. Gây ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng cho các vật đặt gần.
D. Làm thay đổi khối lượng của các vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
Câu 14. Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định:
A. Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng.
B. Chiều đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn.
C. Chiều của dòng điện cảm ứng trong một vòng dây kín.
D. Độ lớn của cảm ứng từ tại một điểm bất kì quanh dây dẫn.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đường sức từ của nam châm thẳng?
A. Đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam.
B. Là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
C. Luôn là những đường thẳng song song và cách đều nhau.
D. Nơi nào từ trường mạnh thì các đường sức từ vẽ dày.
Câu 16. Một dây dẫn thẳng dài có cảm ứng từ tại điểm M là 2.10^-5 T. Nếu cường độ dòng điện giảm đi một nửa thì cảm ứng từ tại M là:
A. 4.10^-5 T.
B. 10^-5 T.
C. 2.10^-5 T.
D. 0,5.10^-5 T.
Câu 17. Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn tỉ lệ:
A. Thuận với bán kính vòng dây.
B. Nghịch với bán kính vòng dây.
C. Nghịch với bình phương bán kính.
D. Thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Câu 18. Một ống dây có cảm ứng từ bên trong là 0,02 T. Nếu số vòng dây trên mỗi mét chiều dài tăng gấp đôi thì cảm ứng từ là:
A. 0,01 T.
B. 0,02 T.
C. 0,04 T.
D. 0,08 T.
Câu 19. Các đường sức từ của từ trường đều là:
A. Các đường cong tròn đồng tâm.
B. Các đường thẳng cắt nhau tại một điểm.
C. Các đường thẳng song song và cách đều nhau.
D. Các đường xoắn ốc có bán kính tăng dần theo thời gian.
Câu 20. Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 20 cm có dòng điện I1 = 5A, I2 = 10A chạy ngược chiều. Cảm ứng từ tại trung điểm của khoảng cách hai dây là:
A. 3.10^-5 T.
B. 10^-5 T.
C. 3.10^-5 T. (Tính toán: B1+B2)
D. 2.10^-5 T.
Câu 21. Một dây dẫn có hình dạng đặc biệt tạo ra từ trường. Nếu ta thay đổi môi trường xung quanh từ chân không sang một chất có độ từ thẩm lớn thì cảm ứng từ sẽ:
A. Giảm đi đáng kể.
B. Tăng lên đáng kể.
C. Luôn luôn giữ giá trị không đổi.
D. Biến mất hoàn toàn.
Câu 22. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Mọi vật đều rơi về phía mặt đất do trọng lực.
B. Kim la bàn luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam.
C. Các vật nhiễm điện luôn hút các vật nhẹ xung quanh.
D. Thủy triều lên xuống theo chu kì của Mặt Trăng.
Câu 23. Lực tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song phụ thuộc vào:
A. Cường độ dòng điện và khoảng cách giữa hai dây dẫn.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và chiều dài dây.
C. Chất liệu làm dây dẫn và màu sắc vỏ bọc dây dẫn.
D. Khối lượng riêng của dây dẫn và nhiệt độ môi trường.
Câu 24. Cảm ứng từ là đại lượng:
A. Vô hướng, có thể âm hoặc dương tùy chiều dòng điện.
B. Véctơ, đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.
C. Vô hướng, luôn luôn có giá trị dương.
D. Véctơ, luôn chỉ hướng từ Đông sang Tây.
Câu 25. Để đo cảm ứng từ của một từ trường yếu, người ta có thể dùng:
A. Một sợi dây dẫn thẳng rất ngắn.
B. Một kim nam châm nhỏ (từ kế).
C. Một điện tích đứng yên trên mặt bàn.
D. Một thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn.
Câu 26. Từ trường tại một điểm cách dây dẫn thẳng một khoảng r = 5 cm là B. Để từ trường là B/2 thì khoảng cách phải là:
A. 2,5 cm.
B. 7,5 cm.
C. 10 cm.
D. 20 cm.
Câu 27. Một khung dây tròn gồm 100 vòng dây sít nhau, bán kính 10 cm, dòng điện qua mỗi vòng là 0,1A. Cảm ứng từ tại tâm khung là:
A. 3,14.10^-5 T.
B. 6,28.10^-5 T.
C. 1,25.10^-4 T.
D. 6,28.10^-4 T.
Câu 28. Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song cách nhau 10 cm trong không khí. Dòng điện qua hai dây cùng chiều I1 = I2 = 5A. Điểm có cảm ứng từ tổng hợp bằng không nằm tại:
A. Trung điểm của đoạn thẳng nối hai dây dẫn.
B. Cách dây 1 là 20 cm, cách dây 2 là 10 cm.
C. Một điểm bất kì nằm ngoài khoảng hai dây dẫn.
D. Không có điểm nào có cảm ứng từ bằng không.
Câu 29. Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I được uốn thành một vòng tròn bán kính R tại giữa dây (như một nút thắt). Cảm ứng từ tại tâm vòng tròn là tổng hợp của từ trường dây thẳng và vòng tròn. Giá trị này:
A. Tỉ lệ thuận với R bình phương.
B. Phụ thuộc vào cách đặt mặt phẳng vòng tròn so với dây thẳng.
C. Luôn bằng không do hai từ trường triệt tiêu nhau.
D. Chỉ phụ thuộc vào cường độ dòng điện I.
Câu 30. Một ống dây có chiều dài L, số vòng dây N. Nếu kéo dãn ống dây để chiều dài tăng gấp đôi (số vòng N không đổi) và giữ nguyên cường độ dòng điện I thì cảm ứng từ trong lòng ống dây sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm đi một nửa.
C. Giảm đi bốn lần.
D. Không thay đổi.
