Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 9 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Lê Quang Hào – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là:
A. Quá trình đẳng áp.
B. Quá trình đẳng nhiệt.
C. Quá trình đẳng tích.
D. Chu trình nhiệt động.
Câu 2. Hệ thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
A. p/V = hằng số.
B. V/p = hằng số.
C. pV = hằng số.
D. p + V = hằng số.
Câu 3. Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định là đường:
A. Thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Thẳng song song với trục áp suất.
C. Thẳng song song với trục thể tích.
D. Hyperbol.
Câu 4. Một khối khí xác định có thể tích 10 lít ở áp suất 1 atm. Nếu nén đẳng nhiệt khối khí đến thể tích 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là:
A. 2 atm.
B. 5 atm.
C. 0,2 atm.
D. 10 atm.
Câu 5. Dưới áp suất 10^5 Pa, một lượng khí có thể tích là 8 lít. Khi áp suất tăng lên đến 4.10^5 Pa và nhiệt độ không đổi thì thể tích của lượng khí này là:
A. 32 lít.
B. 4 lít.
C. 2 lít.
D. 16 lít.
Câu 6. Một khối khí khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 12 lít đến 3 lít thì áp suất của nó tăng thêm 0,6 atm. Áp suất ban đầu của khối khí là:
A. 0,15 atm.
B. 0,3 atm.
C. 0,2 atm.
D. 0,4 atm.
Câu 7. Nếu thể tích của một khối khí giảm đi 2 lần và nhiệt độ được giữ không đổi thì áp suất của khối khí sẽ:
A. Tăng lên 2 lần.
B. Giảm đi 2 lần.
C. Tăng lên 4 lần.
D. Không thay đổi.
Câu 8. Khi giãn nở một lượng khí đẳng nhiệt từ thể tích 4 lít đến 8 lít thì áp suất của khí biến thiên một lượng 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí là:
A. 0,5 atm.
B. 2 atm.
C. 1 atm.
D. 1,5 atm.
Câu 9. Một bình có dung tích 20 lít chứa khí ở áp suất 2.10^5 Pa. Nếu dùng bình này để bơm khí vào các quả bóng có dung tích 2 lít ở áp suất 10^5 Pa (nhiệt độ không đổi) thì bơm được bao nhiêu quả bóng? (Coi áp suất trong bình sau cùng bằng áp suất bóng).
A. 10 quả.
B. 20 quả.
C. 18 quả.
D. 22 quả.
Câu 10. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle trong hệ tọa độ (p, 1/V)?
A. Đường hyperbol.
B. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. Đường thẳng song song với trục áp suất.
D. Đường tròn.
Câu 11. Một khối khí có thể tích 100 cm3 ở áp suất 10^5 Pa. Khi kéo pít-tông để thể tích tăng lên đến 200 cm3 thì áp suất trong xi lanh là:
A. 2.10^5 Pa.
B. 0,5.10^5 Pa.
C. 1,5.10^5 Pa.
D. 0,2.10^5 Pa.
Câu 12. Khi nén một lượng khí đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất tăng thêm 0,5 atm. Tìm p1?
A. 1,5 atm.
B. 0,5 atm.
C. 1 atm.
D. 2 atm.
Câu 13. Một bọt khí ở đáy hồ sâu 10m nổi lên mặt hồ. Áp suất khí quyển là 10^5 Pa, trọng lượng riêng của nước là 10^4 N/m3. Giả sử nhiệt độ không đổi, thể tích bọt khí sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm đi một nửa.
C. Không thay đổi.
D. Tăng gấp 4 lần.
Câu 14. Nén một khối khí đẳng nhiệt làm thể tích giảm đi 20% thì áp suất của khối khí sẽ:
A. Tăng thêm 20%.
B. Tăng thêm 25%.
C. Giảm đi 20%.
D. Giảm đi 25%.
Câu 15. Một lượng khí ở áp suất 1 atm được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít xuống 4 lít. Áp suất sau khi nén là:
A. 4 atm.
B. 2,5 atm.
C. 0,4 atm.
D. 2 atm.
Câu 16. Để áp suất của một khối khí tăng lên 4 lần mà nhiệt độ không đổi thì thể tích phải:
A. Tăng lên 4 lần.
B. Giảm đi 4 lần.
C. Tăng lên 2 lần.
D. Giảm đi 2 lần.
Câu 17. Một bình dung tích 5 lít chứa khí ở áp suất 2 atm. Người ta thông bình này với một bình khác có dung tích 15 lít đã hút hết chân không. Áp suất của hệ sau khi thông bình (nhiệt độ không đổi) là:
A. 1 atm.
B. 0,5 atm.
C. 0,67 atm.
D. 1,5 atm.
Câu 18. Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển 10^5 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Sau 20 lần bơm, áp suất trong bóng là (coi dung tích bóng không đổi và ban đầu trong bóng không có khí):
A. 2.10^5 Pa.
B. 10^5 Pa.
C. 1,5.10^5 Pa.
D. 0,5.10^5 Pa.
Câu 19. Khi áp suất của một lượng khí tăng thêm 2.10^5 Pa thì thể tích biến thiên 3 lít. Khi áp suất tăng thêm 5.10^5 Pa thì thể tích biến thiên 5 lít (nhiệt độ không đổi). Thể tích ban đầu là:
A. 10 lít.
B. 12 lít.
C. 15 lít.
D. 8 lít.
Câu 20. Một ống thủy tinh dài, một đầu kín, một đầu hở. Bên trong có một cột thủy ngân cao 15 cm chặn một lượng khí. Khi ống đặt thẳng đứng miệng ở trên, cột khí dài 30 cm. Khi ống đặt nằm ngang, cột khí dài: (biết p_khí quyển = 75 cmHg).
A. 30 cm.
B. 45 cm.
C. 36 cm.
D. 40 cm.
Câu 21. Một xi lanh chứa khí ở áp suất 10^5 Pa. Pít-tông nén khí làm áp suất tăng lên đến 5.10^5 Pa. Nếu diện tích pít-tông là 10 cm2 và khoảng cách di chuyển là 20 cm, hãy tìm thể tích ban đầu?
A. 0,5 lít.
B. 0,25 lít.
C. 0,2 lít.
D. 1 lít.
Câu 22. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến định luật Boyle?
A. Thợ lặn càng xuống sâu áp suất càng lớn làm giảm thể tích phổi.
B. Quả bóng bay để ngoài nắng bị nổ.
C. Dùng tay bóp mạnh vào quả bóng làm nó vỡ.
D. Kéo pít-tông của ống tiêm để hút thuốc vào.
Câu 23. Khi nhiệt độ không đổi, tích số pV của một khối lượng khí xác định:
A. Tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
B. Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
C. Là một hằng số.
D. Phụ thuộc vào loại chất khí.
Câu 24. Một lượng khí ở áp suất 750 mmHg có thể tích 100 cm3. Để thể tích khí chỉ còn 80 cm3 thì áp suất cần thiết là:
A. 600 mmHg.
B. 900 mmHg.
C. 937,5 mmHg.
D. 1000 mmHg.
Câu 25. Một bít tông nén khí trong xi lanh làm thể tích giảm đi 4 lít thì áp suất tăng từ 1 atm lên 1,5 atm. Thể tích ban đầu của khí là:
A. 8 lít.
B. 12 lít.
C. 10 lít.
D. 16 lít.
Câu 26. Điều kiện để áp dụng định luật Boyle cho một chất khí là:
A. Khối lượng khí và nhiệt độ khí không đổi.
B. Áp suất và thể tích khí không đổi.
C. Chỉ cần nhiệt độ khí không đổi.
D. Chỉ cần khối lượng khí không đổi.
Câu 27. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V của một lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ T1 và T2 (T1 < T2). Đường đẳng nhiệt T2 sẽ:
A. Trùng với đường T1.
B. Nằm phía trên (xa gốc tọa độ hơn) so với đường T1.
C. Nằm phía dưới so với đường T1.
D. Cắt đường T1 tại một điểm.
Câu 28. Một ống thủy tinh tiết diện đều một đầu kín dài 80 cm chứa không khí ở áp suất khí quyển 75 cmHg. Ấn ống thẳng đứng vào chậu thủy ngân miệng ở dưới sao cho đáy ống cách mặt thủy ngân 30 cm. Độ cao cột thủy ngân lọt vào ống là:
A. 10 cm.
B. 20 cm.
C. 15 cm.
D. 25 cm.
Câu 29. Có hai bình chứa cùng một loại khí, bình 1 có V1 = 4 lít, p1 = 2 atm; bình 2 có V2 = 6 lít, p2 = 3 atm. Nối hai bình bằng một ống nhỏ có khóa. Khi mở khóa (nhiệt độ không đổi), áp suất cuối cùng là:
A. 2,5 atm.
B. 2,6 atm.
C. 5 atm.
D. 2,4 atm.
Câu 30. Một bơm tay có xi lanh chiều dài 40 cm. Mỗi lần bơm, bít tông đi hết chiều dài xi lanh để đưa không khí áp suất 10^5 Pa vào lốp xe có dung tích 2 lít. Sau bao nhiêu lần bơm thì áp suất lốp đạt 4.10^5 Pa? Biết diện tích bít tông là 10 cm2, ban đầu lốp có áp suất 10^5 Pa.
A. 10 lần.
B. 15 lần.
C. 20 lần.
D. 8 lần.
