Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 13 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Lê Minh Hoàng
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Lê Minh Hoàng
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 13 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Lê Minh Hoàng – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có chuyên mục trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện và nâng cao hiệu quả học tập.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Một lượng khí được gọi là khí lí tưởng khi các phân tử của nó:
A. Luôn đứng yên và không tương tác với nhau.
B. Có kích thước bằng kích thước của các nguyên tử.
C. Được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
D. Chuyển động thẳng đều và không bao giờ va chạm với nhau.

Câu 2. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho một lượng khí xác định là:
A. pT/V = hằng số.
B. pV/T = hằng số.
C. VT/p = hằng số.
D. pV/t = hằng số.

Câu 3. Trong hệ đo lường SI, đơn vị của áp suất là:
A. Lít (l).
B. Kelvin (K).
C. Pascal (Pa).
D. Jun (J).

Câu 4. Một khối khí ở nhiệt độ 27 °C có áp suất 10^5 Pa. Nếu giữ nguyên thể tích và tăng nhiệt độ lên đến 127 °C thì áp suất của khối khí là:
A. 2.10^5 Pa.
B. 1,5.10^5 Pa.
C. 1,33.10^5 Pa.
D. 4,7.10^5 Pa.

Câu 5. Dưới áp suất 10^5 Pa, một lượng khí có thể tích 8 lít. Nếu nén đẳng nhiệt khối khí đến áp suất 4.10^5 Pa thì thể tích của nó là:
A. 32 lít.
B. 2 lít.
C. 4 lít.
D. 16 lít.

Câu 6. Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27 °C. Khi đun nóng đẳng áp khối khí đến nhiệt độ 177 °C thì thể tích của nó là:
A. 15 lít.
B. 20 lít.
C. 65 lít.
D. 12 lít.

Câu 7. Một bình chứa khí Oxygen ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 10^5 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 40 °C thì áp suất khí trong bình (coi bình không dãn nở) là:
A. 2.10^5 Pa.
B. 0,5.10^5 Pa.
C. 1,068.10^5 Pa.
D. 1,2.10^5 Pa.

Câu 8. Một quả bóng có dung tích không đổi 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 10^5 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 khí. Sau 50 lần bơm, áp suất trong bóng là (coi nhiệt độ không đổi và ban đầu trong bóng không có khí):
A. 3,5.10^5 Pa.
B. 2.10^5 Pa.
C. 2,5.10^5 Pa.
D. 3.10^5 Pa.

Câu 9. Ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 1 atm, khối lượng riêng của một chất khí là 1,2 kg/m3. Khối lượng riêng của khí đó ở 127 °C và áp suất 2 atm là:
A. 2,4 kg/m3.
B. 1,8 kg/m3.
C. 1,6 kg/m3.
D. 0,9 kg/m3.

Câu 10. Một bọt khí nổi từ đáy hồ sâu 15 m lên mặt hồ. Biết nhiệt độ ở đáy hồ là 7 °C, ở mặt hồ là 27 °C. Áp suất khí quyển là 10^5 Pa. Thể tích bọt khí tăng bao nhiêu lần? (g = 10 m/s2, ρ_nước = 1000 kg/m3).
A. 2,5 lần.
B. 2,1 lần.
C. 2,68 lần.
D. 3,2 lần.

Câu 11. Một bình thép dung tích 20 lít chứa khí Hydrogen ở áp suất 5.10^6 Pa và nhiệt độ 27 °C. Khối lượng khí Hydrogen trong bình là:
A. 1,2g.
B. 80,2g.
C. 40,1g.
D. 160g.

Câu 12. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 127 °C là:
A. 2,6.10^-21 J.
B. 8,28.10^-21 J.
C. 5,5.10^-21 J.
D. 1,2.10^-20 J.

Câu 13. Khi tốc độ căn bậc hai trung bình của các phân tử khí tăng gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Tăng gấp 4 lần.
C. Giảm một nửa.
D. Tăng gấp căn 2 lần.

Câu 14. Một bình dung tích 5 lít chứa 10g khí lí tưởng ở áp suất 2.10^5 Pa và nhiệt độ 27 °C. Khối lượng mol của khí này là:
A. 28 g/mol.
B. 16 g/mol.
C. 124,6 g/mol.
D. 44 g/mol.

Câu 15. Nén một khối khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít xuống 4 lít thì áp suất tăng thêm một lượng 0,6 atm. Áp suất ban đầu của khí là:
A. 0,2 atm.
B. 0,4 atm.
C. 0,6 atm.
D. 0,5 atm.

Câu 16. Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 1,5.10^5 Pa. Nếu hơ nóng bình đến 127 °C mà áp suất vẫn là 1,5.10^5 Pa thì khối lượng khí thoát ra chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng ban đầu?
A. 33,3%.
B. 25%.
C. 10%.
D. 50%.

Câu 17. Khi nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng giảm đi 2 lần và áp suất giảm đi 2 lần thì thể tích của khối khí sẽ:
A. Giảm 4 lần.
B. Tăng 2 lần.
C. Không đổi.
D. Tăng 4 lần.

Câu 18. Một quả bóng bay chứa khí Helium ở mặt đất có thể tích 2 m3, nhiệt độ 27 °C, áp suất 10^5 Pa. Khi bóng bay lên độ cao có nhiệt độ -23 °C và áp suất 0,4.10^5 Pa thì thể tích quả bóng là:
A. 5,0 m3.
B. 4,17 m3.
C. 3,25 m3.
D. 4,5 m3.

Câu 19. Trong một xi lanh có pít-tông kín, khi dịch chuyển pít-tông để thể tích giảm 3 lần và nhiệt độ tuyệt đối tăng 2 lần thì áp suất khí sẽ:
A. Tăng 1,5 lần.
B. Giảm 6 lần.
C. Tăng 6 lần.
D. Tăng 5 lần.

Câu 20. Một bình chứa khí Nitrogen ở 27 °C và áp suất 10^5 Pa. Số phân tử khí có trong 1 cm3 khí đó là:
A. 1,2.10^19.
B. 2,41.10^19.
C. 6,02.10^23.
D. 3,5.10^20.

Câu 21. Khi nén khí đẳng nhiệt, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa p và 1/V là:
A. Đường hyperbol.
B. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. Đường thẳng song song với trục p.
D. Đường Parabol.

Câu 22. Một lượng khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là đẳng tích, từ (2) sang (3) là đẳng áp. Biết T1 = 300K, p1 = 1 atm, p2 = 2 atm, V2 = 2 lít, V3 = 4 lít. Nhiệt độ T3 là:
A. 600 K.
B. 900 K.
C. 1200 K.
D. 800 K.

Câu 23. Áp suất của khí tác dụng lên thành bình được tính theo công thức p = 1/3 ρ v_rms^2. Nếu khối lượng riêng của khí là 1,2 kg/m3 và v_rms = 500 m/s thì áp suất khí là:
A. 1,5.10^5 Pa.
B. 10^5 Pa.
C. 2.10^5 Pa.
D. 0,5.10^5 Pa.

Câu 24. Hằng số Boltzmann k liên hệ với hằng số khí R và số Avogadro Na theo hệ thức:
A. k = R.Na.
B. k = R/Na.
C. k = Na/R.
D. k = 1/(R.Na).

Câu 25. Một bình kín dung tích 10 lít chứa hỗn hợp khí gồm 2g Hydrogen và 16g Oxygen ở 27 °C. Áp suất của hỗn hợp khí là:
A. 1,5.10^5 Pa.
B. 2,4.10^5 Pa.
C. 3,74.10^5 Pa.
D. 4,2.10^5 Pa.

Câu 26. Một lượng khí ở nhiệt độ 7 °C được hơ nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi. Nhiệt độ sau khi hơ nóng là:
A. 14 °C.
B. 560 °C.
C. 287 °C.
D. 140 °C.

Câu 27. Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 bar và nhiệt độ 25 °C. Khi xe chạy nhanh, lốp nóng lên làm nhiệt độ khí bên trong tăng đến 50 °C. Áp suất mới trong lốp là:
A. 10 bar.
B. 4,6 bar.
C. 5,42 bar.
D. 6,2 bar.

Câu 28. Hai bình chứa khí có dung tích V1 = 2 lít và V2 = 3 lít được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa. Ban đầu khóa đóng, bình 1 chứa khí ở p1 = 1 atm, T1 = 300 K; bình 2 chứa khí ở p2 = 2 atm, T2 = 400 K. Khi mở khóa, nhiệt độ sau cùng của hệ là 350 K. Áp suất cuối cùng của hệ là:
A. 1,52 atm.
B. 1,84 atm.
C. 1,62 atm.
D. 2,05 atm.

Câu 29. Một ống thủy tinh dài 50 cm, tiết diện đều, một đầu kín. Ống chứa không khí ở áp suất khí quyển p0 = 75 cmHg. Ấn ống thẳng đứng vào chậu thủy ngân, miệng ở dưới cho đến khi đáy ống ngang mặt thủy ngân. Chiều cao cột thủy ngân lọt vào ống là:
A. 15 cm.
B. 13,4 cm.
C. 10,5 cm.
D. 20 cm.

Câu 30. Một xi lanh nằm ngang kín hai đầu, có một bít tông cách nhiệt chia xi lanh thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có thể tích V0 chứa khí ở cùng áp suất p0 và nhiệt độ T0. Đun nóng phần bên trái lên nhiệt độ T1 và giữ nguyên nhiệt độ T0 của phần bên phải. Khi bít tông cân bằng ở vị trí mới, áp suất p của khí lúc này là:
A. p = p0(T1 + T0)/2T0.
B. p = p0 . 2T1 / (T1 + T0).
C. p = p0 . T1 / T0.
D. p = p0(T1 + T0)/T0.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận