Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 17 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Trần Văn Nam
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Trần Văn Nam
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 17 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Trần Văn Nam – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có chuyên mục trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện và nâng cao hiệu quả học tập.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?
A. Hiện tượng tự cảm.
B. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Hiện tượng quang điện ngoài.
D. Hiện tượng cộng hưởng điện.

Câu 2. Trong máy phát điện xoay chiều một pha, bộ phận tạo ra từ trường được gọi là:
A. Phần ứng.
B. Cổ góp điện.
C. Rôto hoặc stato tùy cấu tạo.
D. Phần cảm.

Câu 3. Công thức tính tần số f của dòng điện xoay chiều do máy phát điện có p cặp cực, quay với tốc độ n (vòng/giây) tạo ra là:
A. f = np/60.
B. f = 60n/p.
C. f = n/p.
D. f = np.

Câu 4. Một máy phát điện xoay chiều một pha có 4 cặp cực, rôto quay với tốc độ 900 vòng/phút. Tần số của dòng điện tạo ra là:
A. 60 Hz.
B. 50 Hz.
C. 100 Hz.
D. 120 Hz.

Câu 5. Để tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz, một máy phát điện có 10 cặp cực phải quay với tốc độ:
A. 500 vòng/phút.
B. 300 vòng/phút.
C. 3000 vòng/phút.
D. 1500 vòng/phút.

Câu 6. Suất điện động cảm ứng cực đại E0 trong một khung dây quay đều trong từ trường được tính bằng công thức:
A. E0 = NBS.
B. E0 = BS/ω.
C. E0 = ωNBS.
D. E0 = ωBS.

Câu 7. Một khung dây có diện tích 50 cm2 gồm 200 vòng dây quay đều trong từ trường đều B = 0,1 T với tốc độ 50 vòng/giây. Suất điện động cực đại là:
A. 62,8 V.
B. 20 V.
C. 100 V.
D. 31,4 V.

Câu 8. Khi rôto của máy phát điện xoay chiều quay nhanh gấp đôi thì suất điện động cực đại của máy sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Tăng gấp 4 lần.
C. Không thay đổi.
D. Giảm đi một nửa.

Câu 9. Suất điện động của một máy phát điện có biểu thức e = 220√2 cos(100πt) (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này là:
A. 110 V.
B. 220 V.
C. 220√2 V.
D. 100 V.

Câu 10. Từ thông cực đại qua một vòng dây của phần ứng là Φ0. Nếu phần ứng có N vòng dây và quay với tốc độ góc ω, suất điện động cực đại là:
A. E0 = NΦ0.
B. E0 = Φ0/ω.
C. E0 = NωΦ0.
D. E0 = ωΦ0.

Câu 11. Một máy phát điện có 2 cặp cực, rôto quay với tốc độ 30 vòng/giây. Tần số dòng điện là:
A. 15 Hz.
B. 30 Hz.
C. 120 Hz.
D. 60 Hz.

Câu 12. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào đúng về mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng e và từ thông Φ qua khung dây?
A. e luôn trễ pha π/2 so với Φ.
B. e luôn cùng pha với Φ.
C. e luôn ngược pha với Φ.
D. e luôn sớm pha π/2 so với Φ.

Câu 13. Máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau:
A. π/2.
B. 2π/3.
C. π/3.
D. π/4.

Câu 14. Ưu điểm của việc tạo ra từ trường bằng rôto (nam châm) và lấy điện ở stato (khung dây) trong các máy phát điện lớn là:
A. Giảm ma sát của ổ trục khi quay.
B. Làm cho máy phát có kích thước nhỏ gọn hơn.
C. Không cần dùng bộ chổi quét để lấy dòng điện lớn ra ngoài.
D. Tăng từ trường của nam châm lên nhiều lần.

Câu 15. Một máy phát điện quay với tốc độ 600 vòng/phút tạo ra dòng điện 50 Hz. Số cặp cực của máy là:
A. 2.
B. 10.
C. 4.
D. 5.

Câu 16. Suất điện động xoay chiều hình sin được tạo ra bằng cách:
A. Cho khung dây dẫn kín quay đều trong từ trường đều.
B. Cho khung dây dẫn chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều.
C. Đặt khung dây dẫn đứng yên cạnh một nam châm đứng yên.
D. Thay đổi diện tích khung dây theo hàm bậc nhất của thời gian.

Câu 17. Đơn vị của tốc độ góc ω trong công thức suất điện động là:
A. Vòng/phút.
B. Rad/s.
C. Hz.
D. Độ/s.

Câu 18. Một khung dây quay đều quanh một trục vuông góc với các đường sức từ. Khi từ thông qua khung dây bằng 0 thì:
A. Khung dây song song với các đường sức từ.
B. Suất điện động cảm ứng trong khung bằng 0.
C. Suất điện động cảm ứng trong khung đạt giá trị cực đại.
D. Khung dây vuông góc với các đường sức từ.

Câu 19. Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần tạo ra dòng điện được gọi là:
A. Stato.
B. Phần ứng.
C. Cổ góp.
D. Rôto.

Câu 20. Một máy phát điện có 6 cặp cực, rôto quay với tốc độ n. Để tần số dòng điện là 50 Hz thì n bằng:
A. 500 vòng/phút.
B. 300 vòng/phút.
C. 600 vòng/phút.
D. 8,33 vòng/phút.

Câu 21. Khi các cuộn dây của phần ứng máy phát điện ba pha mắc hình sao, điện áp dây Ud và điện áp pha Up liên hệ bởi:
A. Ud = Up.
B. Ud = √3 Up.
C. Ud = Up / √3.
D. Ud = 3Up.

Câu 22. Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực quay với tốc độ n vòng/phút. Tần số f của suất điện động là:
A. f = np.
B. f = n/p.
C. f = np/60.
D. f = 60np.

Câu 23. Suất điện động xoay chiều e = E0 cos(ωt + φ). Đại lượng ωt + φ gọi là:
A. Pha ban đầu của suất điện động.
B. Tần số góc của suất điện động.
C. Biên độ của suất điện động.
D. Pha của suất điện động tại thời điểm t.

Câu 24. Máy phát điện xoay chiều ba pha có các cuộn dây của phần ứng đặt lệch nhau bao nhiêu độ trên vòng tròn stato?
A. 120 độ.
B. 90 độ.
C. 180 độ.
D. 60 độ.

Câu 25. Từ thông qua khung dây biến thiên theo biểu thức Φ = Φ0 cos(ωt). Biểu thức suất điện động cảm ứng tương ứng là:
A. e = ωΦ0 cos(ωt).
B. e = ωΦ0 sin(ωt).
C. e = -Φ0 sin(ωt).
D. e = -ωΦ0 cos(ωt).

Câu 26. Một máy phát điện một pha có 12 cặp cực quay với tốc độ 250 vòng/phút. Tần số là:
A. 60 Hz.
B. 100 Hz.
C. 50 Hz.
D. 25 Hz.

Câu 27. Nếu thay khung dây bằng một khung có số vòng dây gấp đôi và diện tích giảm một nửa, quay cùng tốc độ trong cùng từ trường thì suất điện động cực đại sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm một nửa.
C. Tăng gấp 4 lần.
D. Không đổi.

Câu 28. Một rôto máy phát điện một pha có p cặp cực quay với tốc độ n vòng/phút tạo ra suất điện động có giá trị hiệu dụng E và tần số f. Nếu tốc độ quay tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số tăng thêm 5 Hz và suất điện động hiệu dụng tăng thêm 40 V. Giá trị của E ban đầu là:
A. 200 V.
B. 160 V.
C. 240 V.
D. 120 V.

Câu 29. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Khi rôto quay với tốc độ n1 = 30 vòng/giây thì cường độ dòng điện hiệu dụng đạt cực đại. Khi rôto quay với tốc độ n2 = 40 vòng/giây thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện đạt cực đại. Tỉ số giữa cảm kháng và dung kháng khi rôto quay với tốc độ n1 là:
A. 9/16.
B. 16/9.
C. 3/4.
D. 4/3.

Câu 30. Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường, các cuộn dây mắc hình sao. Tại thời điểm suất điện động ở cuộn 1 là e1 = E0 thì suất điện động ở hai cuộn còn lại lần lượt là:
A. e2 = E0/2; e3 = E0/2.
B. e2 = -E0; e3 = 0.
C. e2 = -E0/2; e3 = -E0/2.
D. e2 = 0; e3 = 0.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận