Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch sử – Sở GDĐT Cần Thơ là tài liệu ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi cần tự đánh giá mức độ sẵn sàng trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thay vì chỉ giúp ghi nhớ sự kiện theo từng bài học riêng lẻ, đề thi còn hỗ trợ người học kiểm tra khả năng xâu chuỗi mốc thời gian, hiểu bối cảnh lịch sử và nhận diện mối liên hệ giữa các giai đoạn, vấn đề quan trọng. Với những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử, đây là nguồn tham khảo hữu ích để rà soát các nội dung trọng tâm như lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào cách mạng và những câu hỏi tổng hợp có tính phân hóa. Bên cạnh giá trị củng cố nền tảng, đề còn tạo điều kiện để học sinh rèn kỹ năng phân tích dữ kiện, so sánh sự kiện và lựa chọn đáp án chính xác hơn. Vì vậy, tài liệu này cũng có thể xem như đề luyện đại học dành cho học sinh muốn nâng cao tư duy hệ thống và độ chắc tay khi làm bài trắc nghiệm.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện với đề ôn luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để quá trình tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và dễ theo dõi hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra rõ hơn phần kiến thức nào còn hay nhầm lẫn để tập trung cải thiện. Với môn Lịch sử, cách học này đặc biệt hiệu quả vì học sinh không chỉ biết mình sai ở đâu mà còn xác định được mình đang yếu ở mảng niên đại, nhận diện sự kiện hay xử lý câu hỏi tổng hợp. Nhờ luyện tập theo hướng có lộ trình và theo dõi tiến bộ rõ ràng, việc ôn thi sẽ bớt dàn trải hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI THỬ NGHIỆM TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề 0501
—
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật tại Hội nghị
A. I-an-ta.
B. Pốt-xđam.
C. Tê-hê-ran.
D. Véc-xai.
Câu 2. Đối với Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
A. Đất nước được thống nhất hoàn toàn.
B. Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
C. Cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Câu 3. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực trong bối cảnh cuộc Chiến tranh giới lần thứ hai (1939 – 1945)
A. đã kết thúc.
B. chưa diễn ra.
C. mới bùng nổ.
D. sắp kết thúc.
Câu 4. Từ năm 2006 đến nay, một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới ở Việt Nam là
A. tăng cường hội nhập quốc tế sâu rộng.
B. bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
C. gia nhập vào tổ chức Liên hợp quốc.
D. khởi đầu quá trình hiện đại hóa đất nước.
Câu 5. Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
C. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
D. phân chia thành quả sau chiến tranh.
Câu 6. So với giai đoạn 1967 – 1975, nội dung nào sau đây là điểm mới trong hoạt động của tổ chức ASEAN từ sau Hội nghị Ba-li (1976)?
A. Bước đầu xây dựng cơ chế hoạt động.
B. Xây dựng lực lượng quân đội chung.
C. Mở rộng hợp tác với toàn bộ châu Á.
D. Tổ chức được nhiều Hội nghị cấp cao.
Câu 7. Thời cơ khách quan của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất hiện khi lực lượng nào sau đây tuyên bố đầu hàng?
A. Phát xít Nhật.
B. Phát xít Đức.
C. Thực dân Pháp.
D. Thực dân Anh.
Câu 8. Từ thực tiễn cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm quan trọng đối với các nước trong quan hệ quốc tế hiện nay?
A. Ưu tiên phát triển sức mạnh quân sự, vũ trang để nâng cao vị thế của quốc gia.
B. Tăng cường quan hệ với các cường quốc nhằm bảo vệ lợi ích dân tộc.
C. Hạn chế việc tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế để không bị lệ thuộc.
D. Xây dựng sức mạnh tổng hợp, tạo lập môi trường quốc tế ổn định để vươn lên.
Câu 9. Đối với quốc tế, sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc.
B. Trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
C. Đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Đưa chủ nghĩa xã hội nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển về hình thái đấu tranh của cách mạng Việt Nam từ năm 1941 đến năm 1975?
A. Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
B. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. Đấu tranh chính trị đã phát triển thành kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. Khởi nghĩa vũ trang chuyển sang chiến tranh cách mạng quy mô lớn, toàn diện.
Câu 11. Từ năm 1942 đến năm 1945, Hồ Chí Minh hai lần sang quốc gia nào sau đây để vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh?
A. Thái Lan.
B. Ấn Độ.
C. Trung Quốc.
D. Hàn Quốc.
Câu 12. Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX) để lại bài học nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Phát huy sức mạnh đoàn kết trong mặt trận dân tộc thống nhất.
B. Không ngừng xây dựng, củng cố lực lượng toàn quân, toàn dân.
C. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Câu 13. Năm 1258, quân dân Đại Việt đã đánh bại cuộc xâm lược của thế lực nào sau đây?
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Mông Cổ.
C. Quân Minh.
D. Quân Tống.
Câu 14. Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Mang tính chất dân tộc, dân chủ nhân dân và tính chính nghĩa.
B. Sử dụng kết hợp nhiều phương thức trong đấu tranh cách mạng.
C. Thực hiện nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến trong cả nước.
D. Có sự phối hợp giữa địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị.
Câu 15. So với giai đoạn trước năm 1986, thành tựu về đối ngoại của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới có điểm khác nhau nào sau đây?
A. Tham gia vào nhiều tổ chức và kí kết nhiều điều ước quốc tế.
B. Tăng cường quan hệ hữu nghị với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Thiết lập được mối quan hệ song phương với nhiều quốc gia.
D. Nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 16, 17, 18:
Trong Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã viết: “Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở thuộc địa. Nếu muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi. […] Đó là lần đầu tiên trong lịch sử, giai cấp vô sản ở các nước xâm lược và giai cấp vô sản ở các nước bị xâm lược đã nắm tay nhau trong tình anh em và cùng nhau tìm cách đấu tranh cho có hiệu quả chống chủ nghĩa tư bản là kẻ thù chung của họ”.
(Trích trong Bản án chế độ thực dân Pháp, Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập II, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.130)
Câu 16. Theo đoạn tư liệu, kẻ thù chung của giai cấp vô sản ở chính quốc và giai cấp vô sản ở thuộc địa là
A. chủ nghĩa phát xít.
B. chế độ độc tài.
C. chủ nghĩa tư bản.
D. chế độ quân phiệt.
Câu 17. Từ nội dung đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây phản ánh đúng quan điểm tiến bộ của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam?
A. Tập trung đấu tranh giai cấp trước để giải phóng sức mạnh của toàn dân tộc.
B. Ưu tiên giải quyết vấn đề dân tộc và hạn chế liên hệ với phong trào quốc tế.
C. Cách mạng tại các thuộc địa phải do vô sản chính quốc dẫn dắt và lãnh đạo.
D. Phân định rõ bạn – thù, gắn đấu tranh dân tộc với liên minh vô sản quốc tế.
Câu 18. Theo đoạn tư liệu, nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng ở chính quốc và thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự giải phóng?
A. Có mối quan hệ gắn bó, cần phối hợp đấu tranh để chống kẻ thù chung.
B. Cách mạng tại chính quốc giữ vai trò quyết định và thuộc địa chỉ hỗ trợ.
C. Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp là vấn đề hoàn toàn tách biệt.
D. Diễn ra độc lập, mỗi nước tự tiến hành cách mạng theo điều kiện riêng.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?
A. Xây dựng nền văn hóa đồng nhất giữa các nước.
B. Sự thay đổi cấu trúc địa – chính trị trong khu vực.
C. Sự đa dạng về chế độ chính trị của các thành viên.
D. Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng.
Câu 20. Chiến dịch Tây Nguyên (3 – 1975) và chiến dịch Hồ Chí Minh (4 – 1975) ở Việt Nam có điểm khác nhau nào sau đây?
A. Đối tượng tiến công.
B. Kết cục về quân sự.
C. Lựa chọn địa bàn tác chiến.
D. Quyết tâm giành thắng lợi.
Câu 21. Từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay, nhân dân Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Giải phóng dân tộc.
B. Bảo vệ Tổ quốc.
C. Tiêu diệt phát xít.
D. Đánh đổ phong kiến.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.
B. Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc.
C. Giành được chính quyền từ thực dân Pháp.
D. Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về bản chất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới kinh tế, chính trị được tiến hành đồng thời về tốc độ và nội dung.
B. Thay đổi toàn diện mô hình kinh tế, chính trị để phù hợp với xu thế chung.
C. Là quá trình thay đổi về tư duy và phương thức xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Kế thừa cơ chế quản lí kinh tế trước đó kết hợp mở rộng kinh tế đối ngoại.
Câu 24. Từ năm 1976, quốc gia nào sau đây ở châu Á đi theo con đường chủ nghĩa xã hội?
A. Nhật Bản.
B. Đan Mạch.
C. Việt Nam.
D. Thụy Điển.
—
PHẦN II: (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng thông tin sau đây:
| Thời gian | Nội dung |
|---|---|
| Năm 1991 | Trung Quốc và Việt Nam bình thường hóa quan hệ. |
| Năm 1991 | Hiệp định hòa bình Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết. |
| Năm 1991 | Liên Liên Xô sụp đổ. Trật tự hai cực I-an-ta tan rã. |
| Năm 1995 | Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN. |
| Năm 1996 | Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) được chính thức thành lập. |
| Năm 1999 | Cam-pu-chia gia nhập ASEAN. |
a) Bảng thông tin trên đề cập đến những nội dung chính trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
b) Trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh là yếu tố quyết định đến việc mở rộng thành viên của ASEAN và sự ra đời của các tổ chức liên kết khác.
c) Sự ra đời của tổ chức ASEM, việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ xu hướng liên kết khu vực xuất hiện ngay khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
d) Các sự kiện năm 1991 chứng tỏ, Chiến tranh lạnh kết thúc mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình những cuộc xung đột khu vực và thế giới.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.87-88)
a) Ngay khi bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định vai trò to lớn của nền kinh tế tri thức đối với sự phát triển đất nước.
b) Phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao tức là chuyển dịch mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu nhằm nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
c) Tư liệu xác định kinh tế tri thức là một yếu tố quan trọng của nền kinh tế và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
d) Việc tiếp thu tri thức mới nhất của nhân loại là điều kiện cốt lõi thay thế cho các nguồn lực truyền thống để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“[…] Tháng 1 – 1950, Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị toàn quốc lần thứ ba. Nghị quyết của Hội nghị đã chỉ rõ: cần phải nhân đà tiến bộ của bản thân ta, dựa vào sự giúp đỡ của các lực lượng bạn, lợi dụng sự lúng túng của thực dân Pháp, gấp rút hoàn thành nhiệm vụ chuẩn bị, giành thắng lợi lớn, chuyển biến cục diện chiến tranh có lợi cho ta. Cũng vào đầu năm 1950, Trung ương Đảng đã chỉ thị cho Liên khu ủy Việt Bắc: “Chuẩn bị chiến trường Đông Bắc cho thật đầy đủ để khi có điều kiện sẽ mở một chiến dịch lớn, quyết định ra khỏi đường số 4, đánh bại địch trong vùng Đông Bắc””.
(Đinh Thị Thu Cúc Chủ biên, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 10, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2017, tr.574)
a) Việc lựa chọn tiến công hướng Đông Bắc phản ánh tầm nhìn chiến lược của Đảng, góp phần phá thế bao vây, nối liền hậu phương quốc tế.
b) Đầu năm 1950, Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương chỉ thị mở một chiến dịch lớn đánh bại địch trong vùng Đông Bắc.
c) Chủ trương “lợi dụng sự lúng túng” của thực dân Pháp cho thấy Đảng đã nắm bắt thời cơ để tiếp tục phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d) Đoạn tư liệu cho thấy Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phát huy nội lực đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
Thông cáo của Trung ương về “Cuộc chiến tranh Thái Bình Dương và trách nhiệm cần kíp của Đảng” (12 – 1941) nêu rõ:
“Đảng đã xác định rõ sách lược hợp tác có nguyên tắc đối với các lực lượng bên ngoài. Đó là sự hợp tác cùng nhau chống phát xít Nhật, đem lại nền độc lập cho nhân dân Đông Dương, có thể có những nhân nhượng nhất định về mặt quyền lợi. Nhưng nếu họ tìm cách chinh phục Đông Dương hoặc tiếp tay cho thực dân Pháp tái chiếm Đông Dương thì nhân dân ta kiên quyết chống lại. […] Đây chính là nội dung cơ bản của sách lược “thêm bạn bớt thù” trong giai đoạn chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.63)
a) Trong hoạt động đối ngoại hiện nay, Việt Nam cần linh hoạt điều chỉnh cả sách lược và nguyên tắc để thích ứng với những biến động của tình hình thế giới.
b) Từ năm 1941 đến năm 1945, mục đích cao nhất trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương là đem lại nền độc lập cho nhân dân.
c) Sách lược “thêm bạn bớt thù” đồng nghĩa với việc xem các lực lượng chống Nhật đều là đồng minh tin cậy và lâu dài của cách mạng.
d) Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương mở rộng đoàn kết quốc tế nhưng không chấp nhận bất cứ sự can thiệp hay tái chiếm nào từ bên ngoài.
—
———-HẾT———-
