Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 1)

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Thanh Hoá
Người ra đề: Sở GDĐT Thanh Hoá
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Thanh Hoá
Người ra đề: Sở GDĐT Thanh Hoá
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch Sử

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Lịch Sử

Đề theo trường / liên trường / cụm

Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 1) là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được sử dụng như một công cụ tham khảo quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc luyện đề giúp học sinh không chỉ kiểm tra mức độ ghi nhớ sự kiện mà còn củng cố khả năng hệ thống hóa kiến thức theo từng giai đoạn, chuyên đề và bối cảnh lịch sử cụ thể. Với những em đang cần đề thi thử THPT môn Lịch sử, đây là nguồn học liệu phù hợp để ôn lại các nội dung trọng tâm như lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào giải phóng dân tộc và những vấn đề mang tính tổng hợp. Bên cạnh đó, đề còn hỗ trợ rèn kỹ năng xác định mốc thời gian, đối chiếu dữ kiện và phân tích bản chất sự kiện, vì thế cũng có thể xem như một dạng đề trắc nghiệm đại học giúp học sinh nâng cao tư duy làm bài và cải thiện độ chính xác khi lựa chọn đáp án.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện tập với đề ôn thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, phù hợp với giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Đối với môn Lịch sử, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ phần kiến thức cơ bản đến các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh dần làm quen với cấu trúc đề thực tế, củng cố những chuyên đề cốt lõi và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là cách học phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn ôn luyện có định hướng, chủ động hơn và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhà Lý thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?
A. Quân Xiêm.
B. Quân Thanh.
C. Quân Tống.
D. Quân Anh.

Câu 2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế, tài chính, thương mại.
B. Thúc đẩy hòa bình ổn định của khu vực.
C. Thúc đẩy hợp tác toàn diện, nhất thể hóa.
D. Xây dựng thị trường chung hùng mạnh.

Câu 3. Quốc gia nào sau đây được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN trong thời kì chiến tranh lạnh?
A. Brunây.
B. Việt Nam.
C. Campuchia.
D. Lào.

Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh vị thế chính trị của Việt Nam trong xu thế đa cực hiện nay?
A. Là đối tác chiến lược toàn diện với 5 nước trong Hội đồng Bảo an.
B. Là thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hai nhiệm kỳ.
C. Trực tiếp giải trừ quân bị và giải quyết xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.
D. Tận dụng được nhiều cơ hội tham gia hệ thống thương mại quốc tế.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa vũ trang tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc là
A. Tây Sơn.
B. Phùng Hưng.
C. Lam Sơn.
D. Trương Định.

Câu 6. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
A. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
B. Cộng đồng Khoa học ASEAN.
C. Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.
D. Cộng đồng Quân sự ASEAN.

Câu 7. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2–1945), nước nào sau đây cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
A. Nhật Bản.
B. Ấn Độ.
C. Trung Quốc.
D. Mông Cổ.

Câu 8. Một trong những thỏa thuận của Mỹ – Anh – Liên Xô trong Hội nghị Ianta (2/1945) là
A. Đức trở thành quốc gia thống nhất, dân chủ.
B. thủ tiêu chủ nghĩa phân biệt về chủng tộc.
C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.
D. chấm dứt tình trạng nội chiến Trung Quốc.

Cho đoạn tư liệu, trả lời câu 9 đến câu 11:
“Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ta được hoàn toàn giải phóng: Đã phá tan cái xiềng xích nô lệ thực dân, đã đập đổ chế độ thối nát của vua quan phong kiến, đã lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Từ đó dân ta làm chủ nước ta”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 10, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.85)

Câu 9. Đoạn tư liệu trên phản ánh thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX?
A. Thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. Thắng của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975.
D. Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước năm 1975.

Câu 10. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì một trong lí do nào sau đây?
A. Xóa bỏ hoàn toàn xiềng xích nô lệ thực dân đế quốc.
B. Lật đổ chế độ phong kiến, lập nên một chế độ mới.
C. Lập nên nhà nước công – nông, do nhân dân làm chủ.
D. Giải quyết được mục tiêu chủ yếu của cách mạng Việt Nam.

Câu 11. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Sự liên minh, đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Sự lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn về vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
D. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm mới trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu của thế kỉ XXI?
A. Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
B. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Hợp tác bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.
D. Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước.

Câu 13. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) và cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của quân dân Việt Nam đều
A. phát huy vai trò quyết định của lực lượng vũ trang trong chiến tranh cách mạng.
B. kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh giải phóng của lực lượng vũ trang.
C. góp phần thúc đẩy tính chất thuộc địa của xã hội miền Nam giai đoạn 1954 – 1975.
D. do Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tổ chức quần chúng đấu tranh.

Câu 14. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa Trung Quốc (1978) là
A. đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B. phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

Câu 15. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu có mục đích nào sau đây?
A. Cải cách đất nước.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Chấn hưng giáo dục.
D. Phát triển văn hóa.

Câu 16. Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986 đến nay)?
A. Thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội để bắt kịp xu thế phát triển thời đại.
B. Có những bước đi phù hợp để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
C. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là chính trị.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó trọng tâm là chính trị – an ninh.

Câu 17. Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thực dân xâm lược nào đã đến xâm lược Việt Nam?
A. Pháp.
B. Đức.
C. Mỹ.
D. Nhật Bản.

Câu 18. Về xã hội, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.
B. Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh.
C. Tổ chức bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu quả.
D. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh chóng.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Trở thành quốc gia công nghiệp hiện đại.
B. Vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

Câu 20. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 nhằm mục đích nào sau đây?
A. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
B. Bảo vệ chính quyền cách mạng và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Góp phần bảo vệ hòa bình, tiến tới giành độc lập dân tộc.
D. Thiết lập mối quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.

Câu 21. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX)?
A. Sử dụng vũ khí hiện đại với lực lượng quân đội hùng mạnh.
B. Sự đoàn kết giữa các tầng lớp nhân dân, các dân tộc.
C. Có lực lượng lãnh đạo tài giỏi, sáng tạo, mưu lược.
D. Tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của người Việt.

Câu 22. “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung mở đầu của
A. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).
B. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
D. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).

Câu 23. Để bảo vệ chủ quyền trên biển hiện nay, Chính phủ Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A. Sửa lại Công ước quốc tế về Luật biển.
B. Tranh thủ ủng hộ của quốc tế.
C. Đưa toàn bộ ngư dân ra các đảo.
D. Liên minh với các nước Đông Dương.

Câu 24. Hoạt động quân sự nào dưới đây diễn ra trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Mở cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị.
B. Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.
C. Phục kích tiêu diệt địch ở trận Đèo Bông Lau.
D. Tham dự Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.


PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho tư liệu sau:
“Từ đêm 30, rạng sáng ngày 31-1-1968, quân dân ta đồng loạt tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam Việt Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động mạnh đến nước Mĩ: Ngày 31-3-1968, Tổng thống Mĩ L. Giôn-xơn phải tuyên bố: 1- Đơn phương ngừng đánh phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra; 2- Không ra tranh cử Tổng thống Mĩ nhiệm kì hai; 3- Nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Pari.”
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945–1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.159–160)

a) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 diễn ra khi nhân dân miền Nam Việt Nam đang đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
b) Là đòn đánh bất ngờ, cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt của quân dân miền Nam Việt Nam từ đêm 30, rạng sáng ngày 31-1-1968 đã đập tan ý chí xâm lược của Mĩ.
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 mở ra khả năng kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước bằng một giải pháp ngoại giao.
d) Với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã góp phần bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trước năm 1945, nước Việt Nam hầu như không có tên trên bản đồ thế giới. Đến năm 1950, qua năm năm kháng chiến anh dũng, nước ta đã được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận, có quan hệ với nhiều phong trào nhân dân tiến bộ trên thế giới và có đại diện ở một số nước. Nhờ thắng lợi của cuộc kháng chiến chính nghĩa của mình và đường lối đối ngoại của Đảng, ngày nay Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với nhiều nước ở châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương, trong đó có tất cả các nước lớn. Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc và là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế, xã hội khu vực và quốc tế khác.”
(Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945–1975: Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.423.)

a) Việc có quan hệ ngoại giao bình đẳng với hầu hết các nước trên thế giới hiện nay đã phản ánh quan hệ đối ngoại của Việt Nam ngày càng rộng mở, hiệu quả.
b) Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển vượt bậc của ngoại giao Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám đến nay.
c) Trước năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có tên trên bản đồ thế giới chủ yếu do vị thế đất nước chưa được khẳng định.
d) Năm 1977, Việt Nam là thành viên chính thức của Liên hợp quốc đã đánh dấu bước khởi đầu quan trọng cho sự hội nhập đa phương.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau:
“Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm còn lại của thập kỷ 90 là: đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế, trước hết ở những khâu ách tắc và yếu kém nhất đang cản trở phát triển”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996, tr.80)

a) Để tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế, Đảng Cộng sản Việt Nam chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng nhập khẩu.
b) Từ năm 1996 đến năm 2000, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy phát triển công nghiệp nặng làm mặt trận hàng đầu.
c) Việc chú trọng nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu kinh tế cuối thập niên 90 đã đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp, hiện đại.
d) Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn vì phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế ở Việt Nam.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Trong thời kì hậu Chiến tranh lạnh, thế giới đang chứng kiến sự thay đổi về địa vị chiến lược của các cường quốc, sự sắp xếp lại vị trí và vai trò của mỗi chủ thể quốc tế, kéo theo những biến chuyển lớn trong cục diện quan hệ quốc tế. Các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới bên trong và đặc điểm của thế giới. Trên phạm vi thế giới, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế chung của thế giới là hòa bình và hợp tác phát triển”.
(Hoàng Hải Hà, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2024), Giáo trình Lịch sử Ngoại giao Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, trang 278)

a) Các cường quốc điều chỉnh chiến lược phát triển trong thời kì hậu Chiến tranh lạnh đã đưa đến những chuyển biến lớn trong cục diện quan hệ quốc tế.
b) Theo đoạn tư liệu trên, xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh là đối thoại và thỏa hiệp.
c) Để tránh bị các tổ chức quốc tế kiểm soát, các nước đang phát triển đã mở rộng và tăng cường liên kết, hợp tác với các nước phát triển trong thời kì hậu Chiến tranh lạnh.
d) Việc các quốc gia đổi mới tư duy đối ngoại trong bối cảnh hậu Chiến tranh lạnh chứng tỏ các nước đều muốn từ bỏ quan hệ quốc tế truyền thống, đề cao việc thích ứng với tình hình mới.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận