Đề thi giữa kì 2 Hoá 12 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc bộ môn Hóa học, được biên soạn dành riêng cho học sinh lớp 12 nhằm phục vụ công tác kiểm tra định kỳ và đánh giá năng lực. Đây là mẫu đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hóa học 12 do THPT Gia Bình 1 phát hành cho năm học 2025 – 2026, giúp các em củng cố kiến thức và chuẩn bị lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT một cách bài bản. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề kiến thức trọng tâm bao gồm Đại cương về kim loại, Polymer, Điện hóa học và Hợp chất hữu cơ, yêu cầu học sinh phải rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp và kỹ thuật chọn đáp án nhanh. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm hoá 12 như thế này sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và tự tin hơn trong các kỳ thi lớn.
Hệ thống đề ôn tập 12 tại website dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 12 một môi trường luyện tập hiện đại với giao diện thân thiện, dễ dàng thao tác trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Người học có thể thực hiện làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và theo dõi biểu đồ kết quả học tập để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Đặc biệt, môn Hóa học trên nền tảng này được phân chia khoa học từ các câu hỏi lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề thực tế của Bộ GD&ĐT. Nhờ sự hỗ trợ từ website, quá trình ôn luyện sẽ trở nên hiệu quả hơn, giúp học sinh tối ưu hóa kỹ năng giải đề và tiết kiệm đáng kể thời gian chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:
$-\text{CH}_{2}-underset{\text{Cl}}{\text{CH}}-\text{CH}_{2}-underset{\text{Cl}}{\text{CH}}-$

Tên gọi của polymer X là
A. Polyethylene.
B. Poly(vinyl chloride).
C. Polypropylene.
D. Polystyrene.
Câu 2. Dung dịch methylamine trong nước làm
A. quì tím không đổi màu.
B. phenolphthalein chuyển màu xanh.
C. quì tím hoá vàng.
D. phenolphthalein chuyển màu hồng.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm?
A. Phản ứng còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
B. Phản ứng xảy ra là phản ứng thuận nghịch.
C. Sản phẩm thu được là acid và alcohol.
D. Phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường.
Câu 4. Glucose không tham gia phản ứng với chất nào sau đây?
A. $\text{Cu(OH)}_{2}/\text{OH}^{-}$.
B. $\text{Br}_{2}$.
C. $[\text{Ag(NH}_{3})_{2}]\text{OH}$ hoặc $\text{AgNO}_{3}/\text{NH}_{3}$.
D. $\text{NaOH}$.
Câu 5. Thế điện cực chuẩn ($E^{0}$) của cặp oxi hoá – khử càng nhỏ thì tính oxi hoá của dạng oxi hóa càng …(1)… và tính khử của dạng khử càng …(2)… Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. (1): yếu; (2): mạnh.
B. (1): mạnh; (2): mạnh.
C. (1): mạnh; (2): yếu.
D. (1): yếu; (2): yếu.
Câu 6. Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá – khử | $\text{Li}^{+}/\text{Li}$ | $\text{Mg}^{2+}/\text{Mg}$ | $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ | $\text{Ag}^{+}/\text{Ag}$ |
| Thế điện cực chuẩn, V | $-3,040$ | $-2,356$ | $-0,762$ | $+0,799$ |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. $\text{Ag}$.
B. $\text{Li}$.
C. $\text{Zn}$.
D. $\text{Mg}$.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tái chế kim loại?
A. Kim loại được tái chế nhiều nhất là $\text{Ag}$ (silver).
B. Tái chế kim loại tiêu tốn năng lượng hơn quá trình tách kim loại.
C. Nhôm tái chế được sử dụng làm dụng cụ nhà bếp và dụng cụ y tế.
D. Việc tái chế kim loại đúng cách giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Câu 8. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
A. thanh sắt.
B. than chì.
C. đồng nguyên chất.
D. đồng thô.
Câu 9. Liên kết kim loại được hình thành do
A. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể.
B. sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử kim loại.
C. các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử kim loại.
D. lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại với nguyên tử kim loại.
Câu 10. Cho phương trình hóa học $2\text{Cr} + 3\text{Sn}^{2+} \rightarrow 2\text{Cr}^{3+} + 3\text{Sn}$.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A. $\text{Sn}^{2+}$ là chất khử, $\text{Cr}^{3+}$ là chất oxi hóa.
B. $\text{Cr}$ là chất oxi hóa, $\text{Sn}^{2+}$ là chất khử.
C. $\text{Cr}$ là chất khử, $\text{Sn}^{2+}$ là chất oxi hóa.
D. $\text{Cr}^{3+}$ là chất khử, $\text{Sn}^{2+}$ là chất oxi hóa.
Câu 11. Trong công nghiệp, $\text{Mg}$ có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Cho kim loại $\text{Zn}$ vào dung dịch $\text{MgCl}_{2}$.
B. Điện phân nóng chảy $\text{MgCl}_{2}$.
C. Cho kim loại $\text{Na}$ vào dung dịch $\text{Mg(NO}_{3})_{2}$.
D. Điện phân dung dịch $\text{MgSO}_{4}$.
Câu 12: Hỗn hợp tecmit dùng hàn gắn đường ray có thành phần chính là aluminium ($\text{Al}$) và iron (III) oxide ($\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$). Phản ứng xảy ra khi đun nóng hỗn hợp tecmit như sau: $2\text{Al} + \text{Fe}_{2}\text{O}_{3} \\rightarrow{t^{o}} \text{Al}_{2}\text{O}_{3} + 2\text{Fe}$
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ là chất khử.
B. $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ là chất nhường electron.
C. $\text{Al}$ là chất khử.
D. $\text{Al}_{2}\text{O}_{3}$ là chất nhận electron.
Câu 13. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử $\text{Na}$ ($Z=11$) là
A. $3$.
B. $2$.
C. $1$.
D. $4$.
Câu 14. $\text{Pb}$ (Lead) được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì, ứng dụng này dựa vào tính chất vật lí nào của $\text{Pb}$?
A. Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
B. Khối lượng riêng lớn.
C. Tính dẫn điện.
D. Tính dẻo.
Câu 15. Gang là hợp kim chứa khoảng $95%$ nguyên tố kim loại X. X là
A. $\text{Al}$.
B. $\text{Fe}$.
C. $\text{Ag}$.
D. $\text{Cu}$.
Câu 16. Các công trình bằng thép (hợp kim của $\text{Fe}$ và $\text{C}$) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, $\text{Al}$), kẽm (zinc, $\text{Zn}$) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công trình đó. Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là anode nên bị ăn mòn trước.
A. $3$.
B. $2$.
C. $1$.
D. $4$.
Câu 17. Tính chất hóa học của kim loại là
A. tính oxi hóa.
B. tính khử.
C. tính acid.
D. tính base.
Câu 18: Cho các kim loại $\text{Fe}$, $\text{Al}$, $\text{Mg}$, $\text{Ag}$, $\text{Au}$ lần lượt vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$. Số trường hợp ion $\text{Cu}^{2+}$ bị khử bởi các kim loại trên là
A. $3$.
B. $2$.
C. $1$.
D. $4$.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho cấu tạo của pin Galvani $\text{Zn}-\text{Cu}$ như hình dưới:

a) Dòng electron di chuyển từ thanh $\text{Cu}$ sang thanh $\text{Zn}$. __________
b) Phản ứng xảy ra trong pin là: $\text{Zn}(s) + \text{Cu}^{2+}(aq) \rightarrow \text{Zn}^{2+}(aq) + \text{Cu}(s)$. __________
c) Cho biết $E_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}}^{o} = 0,34 (V)$, $E_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}}^{o} = -0,763 (V)$ thì sức điện động chuẩn của pin là $1,103\text{ (V)}$. __________
d) Thanh $\text{Zn}$ là cực âm (anode) và thanh $\text{Cu}$ là cực dương (cathode). __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

a) Phân tử catechin có 5 nhóm $-\text{OH}$ alcohol. __________
b) Catechin là hợp chất hữu cơ tạp chức. __________
c) Công thức phân tử của catechin là $\text{C}_{15}\text{H}_{14}\text{O}_{6}$. __________
d) $1\text{ mol}$ catechin phản ứng tối đa với $4\text{ mol NaOH}$. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 3. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là $\text{Al}_{2}\text{O}_{3}.2\text{H}_{2}\text{O}$) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân $\text{Al}_{2}\text{O}_{3}$ nóng chảy theo sơ đồ dưới đây.
Cho biểu thức tính khối lượng kim loại thoát ra ở

a) Cryolite có vai trò làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp giúp giảm tiêu hao năng lượng __________
b) $\text{Al}$ được sinh ra từ cực âm (cathode). __________
c) Trong quá trình điện phân cathode bị hao mòn nhanh hơn anode. __________
d) Để sản xuất được $2,7\text{ tấn}$ nhôm thì khối lượng điện cực than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là $720\text{ gam}$. Biết sản phẩm khí chứa $\text{CO}$, $\text{CO}_{2}$, $\text{O}_{2}$ có thể tích như nhau ở cùng điều kiện. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 4: Vàng ($\text{Au}$) là kim loại quý được phân tán trong tự nhiên. Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch $\text{KCN}$ và liên tục sục không khí vào. Sau đó tách lấy vàng bằng phản ứng sau:
$\text{Zn}(s) + 2\text{K}[\text{Au(CN)}_{2}](aq) \rightarrow \text{K}_{2}[\text{Zn(CN)}_{4}](aq) + 2\text{Au}(s)$
a) Vàng là kim loại hoạt động hóa học kém nên trong tự nhiên chủ yếu tồn tại dạng đơn chất. __________
b) Theo phản ứng trên, vàng được tách ra khỏi hợp chất bằng phương pháp nhiệt luyện. __________
c) Theo phản ứng trên $\text{Zn}$ là chất bị khử. __________
d) Để tách được $1,97\text{ kg}$ vàng thì cần $325\text{ gam}$ kẽm ($\text{Zn}$), coi hiệu suất là $100%$. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho bảng số liệu và các phản ứng sau đây:
| Cặp oxi hóa – khử | $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ | $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$ | $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ | $\text{Ag}^{+}/\text{Ag}$ |
| $E_{\text{pin}}^{o}\text{ (V)}$ | $-0,763$ | $-0,440$ | $0,340$ | $0,799$ |
(1) $\text{Cu} + \text{Fe}^{2+} \rightarrow$ $quadquad$ (2) $\text{Cu} + 2\text{Ag}^{+} \rightarrow$
(3) $\text{Zn} + \text{Cu}^{2+} \rightarrow$ $quadquad$ (4) $\text{Fe} + \text{Zn}^{2+} \rightarrow$
Số phản ứng xảy ra là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu $\text{Na}$ vào nước dư có hòa tan phenolphthalein.
(2) Cho thanh $\text{Fe}$ vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$.
(3) Đốt cháy kim loại $\text{Mg}$ dạng phoi mỏng trên ngọn lửa đèn cồn.
(4) Cho mẩu $\text{Cu}$ vào dung dịch $\text{HCl}$ loãng .
Hãy sắp xếp các thí nghiệm theo trình tự hiện tượng sau: chất rắn màu đỏ không tan ; mẩu kim loại tan và dung dịch chuyển dần sang màu hồng; kim loại cháy với ngọn lửa sáng chói; xuất hiện lớp kim loại màu đỏ bám trên thanh kim loại, màu xanh của dung dịch nhạt dần.
Đáp án: __________
Câu 3: Cho phản ứng sau: $\text{Ca} + \text{Cl}_{2} long\rightarrow \text{CaCl}_{2}$
Trong phản ứng trên 1 nguyên tử $\text{Ca}$ sẽ nhường bao nhiêu electron?
Đáp án: __________
Câu 4: Một nhà máy luyện kim sản xuất $\text{Zn}$ từ $25\text{ tấn}$ quặng blend (chứa $80%\text{ ZnS}$ về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt $95%$ theo sơ đồ:
$\text{ZnS} + \text{O}_{2} \rightarrow \text{ZnO} + \text{SO}_{2}$
$\text{ZnO} + \text{C} \rightarrow \text{Zn} + \text{CO}$
Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành k thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài $120\text{ cm}$, chiều rộng $20\text{ cm}$ và chiều cao $10\text{ cm}$. Biết khối lượng riêng của kẽm là $7,14\text{ g/cm}^{3}$. Giá trị của k là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________
Câu 5. Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch $\text{NaOH}$ khi đun nóng?
Đáp án: __________
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử của tất cả các kim loại chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Tính chất vật lí chung của kim loại do các electron hóa trị tự do gây ra.
(3) Trong mạng tinh thể kim loại, các cation kim loại chuyển động tự do.
(4) Nguyên tắc tách kim loại là oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án: __________
