Đề thi giữa kì 2 Hoá 12 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc chương trình Hóa học dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn bởi THPT Duy Tân cho năm học 2025 2026. Đây là mẫu đề ghk2 lớp 12 môn Hóa học chất lượng, phục vụ mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT hiệu quả. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Đại cương về kim loại, Ăn mòn và điều chế kim loại, cùng kiến thức về Kim loại kiềm và kiềm thổ. Cấu trúc đề hoá 12 này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, tạo bước đệm vững chắc cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới.
Luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025 thông qua các bộ đề ôn tập 12 bám sát ma trận đề thi thực tế. Website cung cấp giao diện trực quan, cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân. Đối với môn Hóa học, các câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách ra đề mới và nâng cao tư duy giải quyết vấn đề. Việc ôn luyện trực tuyến không chỉ giúp các em làm chủ kiến thức một cách linh hoạt mà còn tiết kiệm tối đa thời gian chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Cho các phát biểu về tách kim loại:
(1) Đồng (copper) có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
(2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm (aluminium) nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.
(3) Kẽm (zinc) có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2) và (3).
B. (1) và (3).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
Câu 2. Trong quá trình mạ bạc (silver) cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
A. $\text{Fe} \rightarrow \text{Fe}^{2+} + 2\text{e}$.
B. $\text{C} \rightarrow \text{C}^{4+} + 4\text{e}$.
C. $\text{Ag} \rightarrow \text{Ag}^{+} + 1\text{e}$.
D. $2\text{H}_{2}\text{O} \rightarrow 4\text{H}^{+} + \text{O}_{2} + 4\text{e}$.
Câu 3. Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
A. Iron(III) oxide.
B. Iron.
C. Iron(II) oxide.
D. Iron(II) sulfide.
Câu 4. Để bảo quản các kim loại sodium, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Để trong bình kín.
B. Ngâm chìm trong rượu.
C. Ngâm trong nước.
D. Ngâm chìm trong dầu hoả.
Câu 5. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Cho hợp kim Fe–Cu vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$.
B. Đặt mẫu thép (hợp kim của Fe–C) lâu ngày trong không khí ẩm.
C. Cho kim loại Fe vào dung dịch $\text{AgNO}_{3}$.
D. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Câu 6. Trong nước mặt, nước ngầm,…, các nguyên tố sodium, potassium tồn tại ở dạng nào sau đây?
A. NaCl và KCl ở thể rắn.
B. Oxide $\text{Na}_{2}\text{O}$ và $\text{K}_{2}\text{O}$.
C. Cation $\text{Na}^{+}$ và $\text{K}^{+}$.
D. Đơn chất Na và K.
Câu 7. Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?
A. Quá trình điện phân.
B. Quá trình khử kim loại.
C. Quá trình oxi hoá kim loại.
D. Sự mài mòn kim loại.
Câu 8. Trong tinh thể kim loại
A. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
B. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
C. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
D. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
Câu 9. Gang là vật liệu kim loại có thành phần chính là
A. đồng và thiếc.
B. sắt và carbon.
C. đồng và kẽm.
D. nhôm và magnesium.
Câu 10. Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
A. Nung nóng quặng bauxite.
B. Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
D. Nung nóng quặng bauxite với carbon.
Câu 11. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A. Không đổi.
B. Tăng dần.
C. Không có quy luật.
D. Giảm dần.
Câu 12. Kim loại dẫn điện tốt, thường dùng làm lõi dây điện là
A. sắt (iron).
B. bạc (silver).
C. vàng (gold).
D. đồng (copper).
Câu 13. Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ $0,9%$, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?
A. $\text{Na}_{2}\text{SO}_{4}$.
B. $\text{NaNO}_{3}$.
C. NaCl.
D. NaClO.
Câu 14. Hình bên mô tả tính chất vật lí nào của kim loại (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)?

A. Tính dẫn điện.
B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo.
D. Tính cứng.
Câu 15. Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy $\text{Al}_{2}\text{O}_{3}$ trong $3\text{NaF.AlF}_{3}$ là:
A. $2\text{AlF}_{3} \rightarrow 2\text{Al} + 3\text{F}_{2}$.
B. $2\text{Al}_{2}\text{O}_{3} \rightarrow 4\text{Al} + 3\text{O}_{2}$.
C. $2\text{H}_{2}\text{O} \rightarrow 2\text{H}_{2} + \text{O}_{2}$.
D. $2\text{NaF} \rightarrow \text{Na} + \text{F}_{2}$.
Câu 16. Đồng thau là hợp kim chứa khoảng $70%$ đồng và $30%$ kẽm. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng thau?
A. Làm nhạc cụ.
B. Làm thân vỏ máy bay.
C. Làm thiết bị dẫn điện.
D. Làm dụng cụ nấu ăn.
Câu 17. Dural là một loại hợp kim quan trọng của nhôm (aluminium), có đặc điểm là nhẹ, cứng, bền cơ học. Cho các ứng dụng sau: (1) chế tạo cánh máy bay, (2) áo giáp, khiên bảo vệ, (3) làm ống dẫn dầu, mỏ neo. Dural phù hợp với ứng dụng nào?
A. (1), (2).
B. (1), (2), (3).
C. (1).
D. (1), (3).
Câu 18. Ở điều kiện thường, chất rắn nào sau đây dễ tan trong nước và phân li hoàn toàn ra ion?
A. HF.
B. $\text{Cu(OH)}_{2}$.
C. $\text{Al(OH)}_{3}$.
D. KOH.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm dãy điện hóa của kim loại theo các bước sau đây
Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng dư.
Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có cùng số mol, có kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm đánh số thứ tự lần lượt là (1), (2), (3).
Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí $\text{H}_{2}$ thoát ra ở các ống nghiệm trên.
Cho các phát biểu sau:
a) Ống nghiệm (1) thoát khí nhiều hơn ống nghiệm (2). __________
b) Khí $\text{H}_{2}$ thoát ra ở hai ống nghiệm (1) và (2) chứng tỏ $E_{\text{Al}^{3+}/\text{Al}}^{circ}$ và $E_{\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}}^{circ}$ đều nhỏ hơn 0. __________
c) Cả 3 ống nghiệm đều thoát khí nhanh hơn nếu ta nhỏ vài giọt dung dịch $\text{CuSO}_{4}$ sau bước 2. __________
d) Ở bước 2, nếu thay dung dịch HCl loãng bằng dung dịch $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ loãng thì ống nghiệm (3) vẫn không thoát khí $\text{H}_{2}$ do $E_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}}^{circ}$ lớn hơn 0. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch $\text{CuSO}_{4}$ với các điện cực trơ.
a) Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí $\text{O}_{2}$. __________
b) Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa $\text{Cu}^{2+}$. __________
c) Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần. __________
d) Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li. __________
b) Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium. __________
c) Các cặp oxi hóa – khử $\text{M}^{+}/\text{M}$ (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử $2\text{H}_{2}\text{O}/\text{H}_{2} + 2\text{OH}^{-}$. __________
d) Các dung dịch thu được sau phản ứng đều có màu hồng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy $\text{Al}_{2}\text{O}_{3}$ (được tinh chế từ quặng bauxite). Từ 1 tấn quặng bauxite có thể điều chế được bao nhiêu kg aluminium. Biết rằng quặng bauxite chứa $60%$ $\text{Al}_{2}\text{O}_{3}.2\text{H}_{2}\text{O}$ và hiệu suất chung của toàn bộ quá trình là $80%$. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________
Câu 2. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1). Cho Mg dư vào dung dịch $\text{FeCl}_{3}$.
(2). Cho Na vào lượng dư dung dịch $\text{CuSO}_{4}$.
(3). Cho Zn vào dung dịch $\text{CuSO}_{4}$.
(4). Cho dung dịch $\text{Fe(NO}_{3})_{2}$ vào dung dịch $\text{AgNO}_{3}$.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại?
Đáp án: __________
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào cốc thuỷ tinh 30 mL dung dịch $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ 0,5 M.
Bước 2. Cho một lá nhôm (aluminium) và một lá đồng (copper) vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút.
Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm và lá đồng với một vôn kế.
Biết: $E_{\text{Al}^{3+}/\text{Al}}^{circ} = -1,676\text{ V}$; $E_{2\text{H}^{+}/\text{H}_{2}}^{circ} = 0\text{ V}$; $E_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}}^{circ} = +0,34\text{ V}$.
Có các phát biểu sau:
(1). Ở bước 2, bọt khí thoát ra ở cả thanh nhôm (aluminium) và thanh đồng (copper).
(2). Ở bước 2, lá nhôm (aluminium) bị ăn mòn hoá học còn lá đồng không bị ăn mòn.
(3). Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hoá, trong đó lá nhôm (aluminium) là cathode và lá đồng (copper) là anode.
(4). Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn ở lá nhôm không có khí thoát ra.
(5). Ở bước 3, kim vôn kế chỉ $+1,676\text{ V}$.
Hãy sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Sodium carbonate ($\text{Na}_{2}\text{CO}_{3}$) hay còn gọi là soda, là hóa chất quan trọng với nhiều ứng dụng quan trọng như:
1. Sản xuất thủy tinh.
2. Sản xuất bột giặt/xà phòng.
3. Làm mềm nước cứng.
4. Điều chỉnh độ pH trong công nghiệp xử lý nước và thực phẩm.
Em hãy giải thích các ứng dụng trên và viết phương trình hóa học minh họa.
