Đề thi giữa kì 2 Hoá 12 năm 2025 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là nguồn tư liệu ôn tập quan trọng dành cho học sinh lớp 12 trong lộ trình chinh phục kỳ thi cuối cấp. Đây là mẫu đề Hóa học 12 ghk2 do THPT Lê Hồng Phong biên soạn cho năm học 2025 2026 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm. Nội dung đề tập trung sâu vào các chuyên đề then chốt như Kim loại kiềm và kiềm thổ, Nước cứng, cũng như kỹ thuật Điện phân và điều chế kim loại. Qua đó, người học có cơ hội rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đây cũng là dạng đề hoá học 12 điển hình giúp các em xây dựng nền tảng học thuật vững chắc cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới.
Việc thực hành trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 nhờ giao diện trực quan và kho đề lớp 12 phong phú, bám sát cấu trúc mới năm 2025. Người dùng có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ thông qua biểu đồ kết quả học tập. Đặc biệt, các câu hỏi môn Hóa học trên website được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề sát với thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện trong giai đoạn tăng tốc.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Câu 1: Điện phân $400\text{ ml}$ dung dịch $\text{CuSO}_4$ $0,2\text{M}$ trong một thời gian thu được $0,2479\text{ lít}$ khí (đkc) ở anode. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là $100%$. Khối lượng cathode tăng là
A. $3,2\text{ gam}$.
B. $0,32\text{ gam}$.
C. $1,28\text{ gam}$.
D. $0,64\text{ gam}$.
Câu 2: Phân tích một mẫu nước cứng thấy có chứa các ion: $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$, $\text{Cl}^-$, $\text{HCO}_3^-$; trong đó nồng độ $\text{Cl}^-$ là $0,006\text{M}$ và của $\text{HCO}_3^-$ là $0,01\text{M}$. Cần lấy bao nhiêu $\text{mL}$ dung dịch $\text{Na}_2\text{CO}_3$ $0,2\text{M}$ để chuyển $1\text{ lít}$ nước cứng trên thành nước mềm? (Coi nước mềm là nước không chứa các ion $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$)
A. $40$.
B. $20$.
C. $80$.
D. $60$.
Câu 3: Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
A. $\text{Ba}$.
B. $\text{Mg}$.
C. $\text{Be}$.
D. $\text{Ca}$.
Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Điện phân nóng chảy $\text{MgCl}_2$.
b) Cho dung dịch $\text{Fe(NO}_3)_2$ vào dung dịch $\text{AgNO}_3$ dư.
c) Cho kim loại sodium vào dung dịch $\text{CuSO}_4$ dư.
d) Dẫn khí hydrogen dư đi qua bột $\text{CuO}$ nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. $1$.
B. $3$.
C. $4$.
D. $2$.
Câu 5: Nước muối sinh lí (dung dịch $\text{NaCl}$ $0,9%$) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc miệng, ngậm, rửa rau quả,… Để pha chế $500\text{ gam}$ nước muối sinh lí ta cần:
A. $5,4\text{g}$ $\text{NaCl}$ và $505,4\text{ nước}$.
B. $5,4\text{g}$ $\text{NaCl}$ và $494,6\text{g}$ nước.
C. $4,5\text{g}$ $\text{NaCl}$ và $504,5\text{g}$ nước.
D. $4,5\text{g}$ $\text{NaCl}$ và $495,5\text{g}$ nước.
Câu 6: Cho một miếng $\text{Cu}$ vào ống nghiệm, sau đó nhỏ thêm $2\text{ mL}$ dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ $10%$. Hiện tượng quan sát được là
A. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
B. Miếng $\text{Cu}$ không tan.
C. Dung dịch chuyển sang màu vàng.
D. Có bọt khí không màu thoát ra.
Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
A. Cho kim loại $\text{Mg}$ vào dung dịch $\text{HCl}$.
B. Cho $\text{CaCO}_3$ vào lượng dư dung dịch $\text{HCl}$.
C. Cho kim loại $\text{Zn}$ vào dung dịch $\text{CuSO}_4$.
D. Cho kim loại $\text{Cu}$ vào dung dịch $\text{AgNO}_3$.
Câu 8: Có thể nhận biết dung dịch $\text{BaCl}_2$ bằng dung dịch chất nào sau đây?
A. $\text{NaNO}_3$.
B. $\text{NaOH}$.
C. $\text{NaCl}$.
D. $\text{Na}_2\text{CO}_3$.
Câu 9: Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm?
A. $\text{Ag}$.
B. $\text{Ca}$.
C. $\text{Au}$.
D. $\text{Na}$.
Câu 10: Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí $\text{H}_2$?
A. $\text{K}_2\text{O}$.
B. $\text{Ba}$.
C. $\text{Na}_2\text{O}$.
D. $\text{CaO}$.
Câu 11: Cho các kim loại sau: $\text{K}$, $\text{Ba}$, $\text{Cu}$ và $\text{Ag}$. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là
A. $4$.
B. $3$.
C. $2$.
D. $1$.
Câu 12: Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?
A. $4\text{AgNO}_3 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow{\text{dpdd}} 4\text{Ag} + \text{O}_2 + 4\text{HNO}_3$.
B. $\text{CuO} + \text{CO} \rightarrow{t^o} \text{Cu} + \text{CO}_2$.
C. $2\text{Al} + \text{Fe}_2\text{O}_3 \rightarrow{t^o} \text{Al}_2\text{O}_3 + 2\text{Fe}$.
D. $\text{Fe} + \text{CuSO}_4 rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu}$.
Câu 13: Khả năng phản ứng với oxygen của $\text{Li}$, $\text{Na}$, $\text{K}$ có xu hướng
A. Tăng dần.
B. Tăng rồi giảm.
C. Giống nhau.
D. Giảm dần.
Câu 14: Trong tinh thể kim loại, các …(1)… kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các …(2)… hóa trị chuyển động tự do xung quanh. Từ thích hợp điền vào các chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A. Ion dương, electron.
B. Ion dương, proton.
C. Nguyên tử, electron.
D. Electron, ion dương.
Câu 15: Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: $\text{Ag}$, $\text{Na}$, $\text{Ca}$, $\text{Al}$ bằng cả ba phương pháp tách kim loại phổ biến?
A. $\text{Ag}$.
B. $\text{Ca}$.
C. $\text{Na}$.
D. $\text{Al}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các phát biểu về vị trí, cấu tạo và tính chất của kim loại như sau:
a) Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối. __________
b) Cho bột $\text{Fe}$ vào dung dịch gồm $\text{AgNO}_3$ và $\text{Cu(NO}_3)_2$. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại là $\text{Ag}$ và $\text{Cu}$. __________
c) Cho $\text{Mg}$ vào lượng dư dung dịch $\text{FeCl}_3$ thì sau khi kết thúc phản ứng sẽ thu được kim loại. __________
d) Hầu hết các nguyên tử của nguyên tố kim loại có $1, 2, 3$ electron ở lớp ngoài cùng. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 2: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
a) Trong phản ứng: $2\text{NaHCO}_3(s) \rightarrow{t^o} \text{Na}_2\text{CO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2\text{O}(g)$, khối lượng chất rắn giảm $45%$ sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là $100%$). __________
b) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate ($\text{NaHCO}_3$) và sodium carbonate ($\text{Na}_2\text{CO}_3$) thường được sản xuất bằng phương pháp Solvay. __________
c) Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa $+1$. __________
d) Cho các kim loại $\text{Na}$, $\text{K}$, $\text{Be}$, $\text{Fe}$, $\text{Ca}$. Có $4$ kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 3: Thép là hợp kim của $\text{Fe}$ và $\text{C}$, trong đó $\text{C}$ chiếm dưới $2%$ về khối lượng. Trong thép còn có thể có một số nguyên tố khác như: $\text{Si}$, $\text{S}$, $\text{Mn}$, …
a) Thép phản ứng hóa học mạnh hơn $\text{Fe}$. __________
b) Thép là hợp kim chứa kim loại cơ bản là sắt. __________
c) Nếu nhúng một thanh thép vào dung dịch chất điện li thì $\text{C}$ sẽ bị ăn mòn. __________
d) Người ta gắn chặt những tấm $\text{Zn}$ vào vỏ tàu biển bằng thép để bảo vệ vỏ tàu bằng phương pháp điện hóa. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 4: Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều tác hại trong các ngành công nghiệp. Do vậy, độ cứng của nước công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh những tổn hại cho các thiết bị sử dụng nước như lò hơi, tháp giải nhiệt,…
a) Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn. __________
b) Dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ được dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. __________
c) Nước chứa nhiều ion $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$ gọi là nước cứng. __________
d) Nước cứng được phân làm ba loại: nước cứng có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước cứng có tính cứng toàn phần. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho $10\text{ gam}$ hợp kim đồng thau ($\text{Cu}$ và $\text{Zn}$) tác dụng hoàn toàn với dung dịch $\text{HCl}$ dư, sau phản ứng thu được $2,479\text{ lít}$ khí hydrogen (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của copper ($\text{Cu}$) trong hợp kim?
Đáp án: __________
Câu 2: Cho các kim loại $\text{Al}$, $\text{Zn}$, $\text{Fe}$, $\text{Ag}$, $\text{Au}$. Có bao nhiêu kim loại nào tác dụng được với oxygen ở nhiệt độ cao?
Đáp án: __________
Câu 3: Baking soda bị phân hủy khi đun nóng tạo thành soda. Tổng hệ số (số nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình phản ứng phân hủy baking soda là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4: Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: $\text{Na}_2\text{CO}_3$, $\text{NaHCO}_3$, $\text{KOH}$, $\text{K}_2\text{SO}_4$, $\text{K}_2\text{CO}_3$ và $\text{KHCO}_3$. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
– Tác dụng với dung dịch $\text{HCl}$ tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
– Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím nhạt.
Đáp án: __________
Câu 5: Cho khí $\text{CO}$ (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm $\text{Al}_2\text{O}_3$, $\text{MgO}$, $\text{Fe}_3\text{O}_4$ và $\text{CuO}$, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch $\text{NaOH}$ dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trong phần rắn không tan Z, có bao nhiêu chất?
Đáp án: __________
Câu 6: Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát,… Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau :
$\text{CaCO}_3(s) \rightarrow{t^o} \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) quad Delta_r H_{298}^o > 0$
Nung $1\text{ tấn}$ đá vôi chứa $8%$ tạp chất , hiệu suất phản ứng là $95%$ , thu được $m\text{ tấn}$ vôi sống. Giá trị $m$ bằng bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________
——————– HẾT ——————–
Cho M: $\text{Zn} = 65$, $\text{Cu} = 64$, $\text{C} = 12$, $\text{O} = 16$, $\text{Ca} = 40$
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn;
