Đề thi giữa kì 2 Hoá 12 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là bộ tài liệu khảo sát chất lượng định kỳ dành cho học sinh lớp 12 thuộc môn Hóa học, do Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025. Đây được xem là mẫu đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học chuẩn mực, giúp các em củng cố kiến thức và chuẩn bị tâm thế vững vàng cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề tập trung sâu vào các chuyên đề cốt lõi như đại cương về kim loại, tính chất vật lý và hóa học của kim loại, các phương pháp điều chế cũng như hiện tượng ăn mòn và bảo vệ kim loại. Qua việc thử sức với dạng đề trắc nghiệm thi Đại học này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài toán thực tiễn một cách hiệu quả.
Việc luyện tập các bộ đề ôn thi chuyển cấp trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện trực quan, người học có thể dễ dàng làm bài nhiều lần, tra cứu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ tiến bộ để đánh giá năng lực cá nhân. Đặc biệt, kho câu hỏi môn Hóa học được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tiễn, giúp các sĩ tử làm quen với cấu trúc ra đề thực tế của Bộ Giáo dục. Sử dụng nền tảng này không chỉ giúp nâng cao tư duy hóa học mà còn là giải pháp tiết kiệm thời gian, hỗ trợ các em bứt phá điểm số trong những kỳ thi quan trọng sắp tới.



I. TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Quan sát bảng sau về các kim loại được tái chế phổ biến:
| Kim loại | Ứng dụng chính |
|---|---|
| Iron | Xây dựng, chế tạo máy |
| Aluminium | Vỏ đồ hộp, khung cửa |
| Copper | Dây dẫn điện |
Kim loại nào dưới đây thường được tái chế để làm dây dẫn điện?
A. Zinc.
B. Iron.
C. Aluminium.
D. Copper.
Câu 2. Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
A. Iron.
B. Iron(II) sulfide.
C. Iron(III) oxide.
D. Iron(II) oxide.
Câu 3. Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tử kim loại?
A. $1s^22s^22p^63s^23p^4$.
B. $1s^22s^22p^63s^23p^5$.
C. $1s^22s^22p^63s^1$.
D. $1s^22s^22p^6$.
Câu 4. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. Cr.
B. Pb.
C. W.
D. Hg.
Câu 5. Gang là vật liệu kim loại có thành phần chính là
A. sắt và carbon.
B. đồng và thiếc.
C. nhôm và magnesium.
D. đồng và kẽm.
Câu 6. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi sự ăn mòn?
A. Phủ lớp sơn lên bề mặt sắt.
B. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
C. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
D. Gắn đồng với kim loại sắt.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại đúng?
A. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại.
B. Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hoá trị.
C. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hoá trị tự do của các nguyên tử kim loại.
D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hợp kim có tính dẻo.
B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
C. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
D. Hợp kim có tính dẫn điện.
Câu 9. Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnO theo phương trình hóa học:
$ZnO(s) + C(s) \rightarrow{t^o} Zn(g) + CO(g)$ (1)
Phản ứng (1) thể hiện tách kim loại Zn từ ZnO bằng phương pháp nào sau đây?
A. Nhiệt luyện.
B. Thủy luyện.
C. Điện phân dung dịch.
D. Điện phân nóng chảy.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho 3 thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
– Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium (nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
– Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên. __________
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí. __________
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là $32$. __________
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là $8$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Lon đồ uống làm bằng nhôm (aluminium) thường được tái chế qua các bước sau đây:
Bước 1: Lon nhôm trước tiên được phân loại từ rác thải đô thị, và cắt thành mảnh nhỏ có kích thước bằng nhau để giảm bớt thể tích và làm cho nó dễ dàng hơn cho các máy phân loại.
Bước 2: Mảnh nhôm được làm sạch và bị nén chặt thành khối.
Bước 3: Khối nhôm được nạp vào lò, nung nóng đến khoảng $750^circ C$ để tạo ra nhôm nóng chảy.
Bước 4: Cặn bã, tạp chất được loại bỏ và cả hydrogen sinh ra cũng được loại bỏ bằng việc khử khí.
Bước 5: Các mẫu được lấy để phân tích quang phổ nhằm xác định thành phần nguyên tố. Tùy vào yêu cầu sản phẩm cuối cùng mong muốn, nhôm tinh khiết cao, đồng, kẽm, mangan, silic, magiê được thêm vào để thay đổi thành phần nhằm thay đổi các đặc điểm kỹ thuật của hợp kim.
Bước 6: Lò được khởi động, nhôm nóng chảy đổ ra. Quá trình này được lặp lại một lần nữa cho các đợt tiếp theo. Tùy thuộc vào sản phẩm cuối cùng, nhôm nóng chảy có thể được đúc thành thỏi, phôi, thanh, hình thành tấm lớn cho quá trình cán, phun thành bột, được chuyển đến một máy đùn hoặc vận chuyển trong trạng thái nóng chảy đến các cơ sở sản xuất để chế biến tiếp.
a. Quy trình tái chế lon nhôm phế liệu được thực hiện qua các công đoạn chính theo sơ đồ sau: Thu gom, phân loại phế liệu – Nghiền, băm nhỏ – Luyện kim – Tạo vật liệu – Vận chuyển. __________
b. Mục đích ở bước 2 là để giảm thiểu thiệt hại do quá trình oxy hóa khi nấu nóng chảy bởi vì các bề mặt nhôm dễ bị khử trở lại thành aluminum oxide khi tiếp xúc với oxygen. __________
c. Việc tái chế nhôm phế liệu tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế địa phương. __________
d. Tái chế nhôm phế liệu giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu sự khai thác quặng bauxite, làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Kim loại có những tính chất vật lí sau: Tính dẻo, tính dẫn điện, trạng thái tự nhiên, khối lượng riêng, ánh kim, tính cứng. Có bao nhiêu tính chất là tính chất vật lý chung của kim loại.
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các quặng sau: Bauxite, Hematite, Khoáng vật vàng, Chalcopyrite, Pyrite . Có bao nhiêu quặng chứa hợp chất của iron (Fe).
Đáp án: __________
Câu 3. Hợp kim nhôm (Duralumin) thường được sử dụng trong ngành công nghiệp hàng không là vì:
(1) hợp kim nhôm có khối lượng nhẹ, giúp giảm trọng lượng máy bay, tiết kiệm nhiên liệu và tăng hiệu quả hoạt động.
(2) hợp kim nhôm có độ bền cao, đảm bảo an toàn cho máy bay trong quá trình vận hành.
(3) hợp kim nhôm có tính dẫn điện tốt.
(4) nhôm rất rẻ và dễ kiếm.
(5) hợp kim nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt giúp kéo dài tuổi thọ của máy bay.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: __________
Câu 4. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Al; Fe và Zn; Fe và Cu; Fe và Ni. Khi để các cặp kim loại trên trong không khí ẩm. Có bao nhiêu cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước?
Đáp án: __________
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (1 điểm) Hoàn thành các thông tin còn thiếu vào chỗ dấu (?) trong bảng sau:
| Tính chất vật lý | Ví dụ ứng dụng tương ứng | Kí hiệu hóa học của kim loại phù hợp |
|---|---|---|
| …(?)… | Dây tóc bóng đèn | …(?)… |
| …(?)… | Hợp kim nhẹ | Mg, Al,… |
| …(?)… | Dây chảy của cầu chì | Pb, Cd, Sn,… |
Câu 2. (1 điểm) Để chống ăn mòn cho vỏ tàu biển làm bằng thép, bên cạnh việc phủ mặt ngoài của vỏ tàu bằng sơn, nhà sản xuất còn gắn nhiều khối kẽm lên mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm trong nước). Phương pháp này còn được gọi là “anode hi sinh”.
a. Hãy giải thích khối kẽm chống ăn mòn cho vỏ tàu biển như thế nào?
b. Bên cạnh vỏ tàu biển, em hãy nêu hai ví dụ trong thực tế phương pháp này còn có thể áp dụng cho những trường hợp khác?
Câu 3. (1 điểm) Từ $40$ tấn quặng hematite chứa $80%$ $Fe_2O_3$ thì sản xuất được một lượng gang chứa $96%$ Fe để sản xuất ra $x$ cặp nồi gang $5$ kg. Biết rằng hiệu suất quá trình sản xuất là $99%$. Tìm giá trị của $x$ (lấy gần đúng đến hàng đơn vị)? Biết Fe =56; O =16
