Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 3 tập trung khai thác các khía cạnh định lượng và định tính của các đại lượng động học trong dao động. Bước vào Bài 3: Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa, học sinh cần chiếm lĩnh kiến thức về mối liên hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc theo thời gian. Việc thiết lập và hiểu rõ các phương trình đạo hàm giúp xác định chính xác pha ban đầu cũng như độ lệch pha giữa các đại lượng này. Chương trình vật lí 11 kết nối tri thức yêu cầu các em phải nắm vững vị trí mà vận tốc đạt cực đại hoặc bằng không, đồng thời xác định được hướng và độ lớn của vectơ gia tốc tại các vị trí biên hay vị trí cân bằng. Kỹ năng đọc đồ thị vận tốc – thời gian hay gia tốc – thời gian cũng trở thành yếu tố quyết định để xử lý tốt các bài toán thực tế. Qua đó, người học hình thành tư duy logic về sự biến thiên điều hòa của các đại lượng cơ học trong một chu kỳ hoàn chỉnh.
Để chuẩn bị hành trang vững chắc cho năm học 2026–2027, hệ thống câu hỏi tại đây bám sát định hướng phát triển năng lực vật lí hiện đại. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 cung cấp lời giải chi tiết giúp học sinh tự nhận diện các bẫy lý thuyết về dấu của gia tốc hay tính chất của chuyển động nhanh dần, chậm dần. Các câu hỏi phân hóa đa dạng từ nhận biết thông số cơ bản đến vận dụng cao trong việc giải quyết mối liên hệ vuông pha giữa các đại lượng dao động. Việc luyện tập thường xuyên Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 3 tạo cơ hội để các em làm chủ kỹ năng bấm máy tính giải nhanh, tối ưu hóa thời gian trong các kỳ kiểm tra chính thức. Những giải thích cặn kẽ đi kèm giúp củng cố bản chất hiện tượng thay vì chỉ nhớ công thức máy móc. Tiến trình tự học này thúc đẩy sự chủ động, giúp học sinh tự tin chinh phục những điểm số cao. Mọi khúc mắc về đơn vị đều được làm sáng tỏ qua từng câu hỏi ôn tập.
ĐỀ THI
Câu 1: Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật biến thiên điều hòa cùng tần số và
A. cùng pha với li độ.
B. ngược pha với li độ.
C. sớm pha $\pi/2$ so với li độ.
D. trễ pha $\pi/2$ so với li độ.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc $\omega$ và biên độ $A$. Vận tốc cực đại của chất điểm là
A. $v_{max} = \omega A$.
B. $v_{max} = \omega^2 A$.
C. $v_{max} = 2\omega A$.
D. $v_{max} = \omega A^2$.
Câu 3: Gia tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi vật ở
A. vị trí cân bằng.
B. vị trí biên.
C. vị trí có li độ $x = A/2$.
D. một vị trí bất kì giữa cân bằng và biên.
Câu 4: (Đề THPT 2019) Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = A\cos(\omega t + \varphi)$. Gia tốc của chất điểm được tính bằng công thức
A. $a = \omega^2 x$.
B. $a = -\omega x$.
C. $a = -\omega^2 x$.
D. $a = \omega x^2$.
Câu 5: Trong dao động điều hòa, gia tốc biến thiên điều hòa
A. cùng pha với li độ.
B. sớm pha $\pi/2$ so với vận tốc.
C. trễ pha $\pi/2$ so với vận tốc.
D. trễ pha $\pi$ so với li độ.
Câu 6: (Đề ĐGNL HCM) Một vật dao động điều hòa, khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
A. độ lớn vận tốc tăng, độ lớn gia tốc tăng.
B. độ lớn vận tốc tăng, độ lớn gia tốc giảm.
C. độ lớn vận tốc giảm, độ lớn gia tốc tăng.
D. độ lớn vận tốc giảm, độ lớn gia tốc giảm.
Câu 7: Vector gia tốc của một vật dao động điều hòa luôn
A. cùng hướng với chiều chuyển động.
B. hướng về vị trí cân bằng.
C. hướng ra xa vị trí cân bằng.
D. ngược hướng với vector vận tốc.
Câu 8: (Đề THPT 2020) Tại vị trí cân bằng, chất điểm dao động điều hòa có
A. vận tốc bằng 0 và gia tốc cực đại.
B. độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng 0.
C. vận tốc bằng 0 và gia tốc bằng 0.
D. độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Câu 9: Biểu thức liên hệ giữa vận tốc $v$, gia tốc $a$ và tần số góc $\omega$ của một vật dao động điều hòa ở một thời điểm bất kì là
A. $\frac{v^2}{\omega^2} + \frac{a^2}{\omega^4} = A^2$.
B. $\frac{v^2}{\omega^4} + \frac{a^2}{\omega^2} = A^2$.
C. $v^2\omega^2 + a^2\omega^4 = A^2$.
D. $\frac{v^2}{\omega^2} + \frac{a^2}{\omega^2} = A^2$.
Câu 10: (Đề ĐGNL HN) Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa gia tốc $a$ và li độ $x$ của một vật dao động điều hòa có dạng là
A. đường hình sin.
B. một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ và có độ dốc âm.
C. đường parabol.
D. đường elip.
Câu 11: Một vật dao động điều hòa với biên độ $10$ cm, tần số góc $2\pi$ rad/s. Độ lớn vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
A. $20\pi$ cm/s.
B. $10\pi$ cm/s.
C. $40\pi$ cm/s.
D. $5\pi$ cm/s.
Câu 12: (Đề THPT 2018) Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ $A$. Khi chất điểm có li độ $x = A/\sqrt{2}$ thì tốc độ của nó là
A. $\frac{\omega A}{2}$.
B. $\frac{\omega A}{\sqrt{2}}$.
C. $\omega A\sqrt{2}$.
D. $\frac{\omega A}{4}$.
Câu 13: Trong dao động điều hòa, tốc độ của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở
A. vị trí biên.
B. vị trí cân bằng.
C. vị trí có li độ $x = A/2$.
D. vị trí có li độ $x = -A/2$.
Câu 14: (Đề ĐGNL HCM) Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 5\cos(10t)$ (cm). Gia tốc cực đại của vật có giá trị là
A. $50$ cm/s².
B. $500$ cm/s².
C. $10$ cm/s².
D. $5$ cm/s².
Câu 15: Vector vận tốc của vật dao động điều hòa đổi chiều khi vật ở
A. vị trí cân bằng.
B. vị trí biên.
C. vị trí có tốc độ cực đại.
D. một vị trí bất kì.
Câu 16: (Đề THPT 2021) Khi một chất điểm dao động điều hòa chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì tốc độ của nó
A. giảm dần.
B. tăng dần.
C. không đổi.
D. tăng rồi giảm.
Câu 17: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$. Khi vật có li độ $x_1$ thì vận tốc là $v_1$, khi vật có li độ $x_2$ thì vận tốc là $v_2$. Tần số góc $\omega$ của dao động được tính bằng
A. $\omega = \sqrt{\frac{v_1^2 – v_2^2}{x_2^2 – x_1^2}}$.
B. $\omega = \sqrt{\frac{x_2^2 – x_1^2}{v_1^2 – v_2^2}}$.
C. $\omega = \sqrt{\frac{v_1^2 + v_2^2}{x_1^2 + x_2^2}}$.
D. $\omega = \sqrt{\frac{x_1^2 + x_2^2}{v_1^2 + v_2^2}}$.
Câu 18: (Đề ĐGNL HN) Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc cực đại là $20$ cm/s và gia tốc cực đại là $80$ cm/s². Biên độ dao động của chất điểm là
A. $2$ cm.
B. $4$ cm.
C. $5$ cm.
D. $10$ cm.
Câu 19: Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hòa có dạng là
A. đường thẳng.
B. đường hình sin.
C. đường hình cos nhưng bắt đầu từ vị trí biên.
D. đường parabol.
Câu 20: (Đề THPT 2022) Tại thời điểm vật dao động điều hòa có li độ $x = 0$, gia tốc của vật là
A. cực đại.
B. cực tiểu.
C. bằng 0.
D. bằng $-\omega^2 A$.
Câu 21: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = 4\cos(2\pi t + \pi/3)$ (cm). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 0$ s là
A. $4\pi$ cm/s.
B. $-4\pi\sqrt{3}$ cm/s.
C. $8\pi$ cm/s.
D. $-4\pi$ cm/s.
Câu 22: (Đề ĐGNL HCM) Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hòa. Khoảng thời gian giữa hai thời điểm liên tiếp mà vận tốc bằng 0 là
A. một chu kì.
B. nửa chu kì.
C. một phần tư chu kì.
D. hai chu kì.
Câu 23: Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Vận tốc sớm pha $\pi/2$ so với li độ.
B. Gia tốc sớm pha $\pi/2$ so với vận tốc.
C. Gia tốc và li độ luôn ngược pha nhau.
D. Gia tốc và vận tốc luôn cùng pha nhau.
Câu 24: (Đề THPT 2023) Một vật dao động điều hòa với tần số góc $10$ rad/s. Khi vật có li độ $3$ cm thì gia tốc của vật có giá trị là
A. $-300$ cm/s².
B. $300$ cm/s².
C. $-30$ cm/s².
D. $30$ cm/s².
Câu 25: Độ lệch pha giữa gia tốc và li độ trong dao động điều hòa là
A. $0$ rad.
B. $\pi/2$ rad.
C. $\pi$ rad.
D. $2\pi$ rad.
Câu 26: (Đề ĐGNL HN) Một vật dao động điều hòa với biên độ $A$. Tại vị trí nào thì độ lớn gia tốc bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại?
A. $x = \pm A/2$.
B. $x = \pm A\sqrt{2}/2$.
C. $x = 0$.
D. $x = \pm A$.
Câu 27: Một vật dao động điều hòa có tần số góc $\omega$. Tại thời điểm $t$, vật có li độ $x$ và vận tốc $v$. Biên độ $A$ được tính theo công thức
A. $A^2 = x^2 + \frac{v^2}{\omega^2}$.
B. $A^2 = v^2 + \frac{x^2}{\omega^2}$.
C. $A^2 = x^2 + v^2\omega^2$.
D. $A = x + \frac{v}{\omega}$.
Câu 28: (Đề THPT 2016) Một vật dao động điều hòa, khi vật có li độ dương thì vector gia tốc của vật
A. có chiều dương.
B. có chiều âm.
C. bằng 0.
D. có chiều cùng với chiều vận tốc.
Câu 29: Tốc độ của một vật dao động điều hòa cực đại khi
A. li độ cực đại.
B. gia tốc cực đại.
C. li độ bằng 0.
D. vật ở vị trí biên.
Câu 30: (Đề THPT 2017) Một chất điểm dao động điều hòa trên trục $Ox$. Khi chất điểm đi từ vị trí biên dương về vị trí cân bằng thì li độ của nó
A. luôn dương và đang giảm.
B. luôn dương và đang tăng.
C. luôn âm và đang giảm.
D. luôn âm và đang tăng.
