Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 16

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 16 tập trung khai thác các khía cạnh chuyên sâu về lực tĩnh điện nhằm củng cố nền tảng tư duy vật lí cho học sinh. Khám phá nội dung của bài 16 về Lực tương tác giữa hai điện tích, người học sẽ trực tiếp tìm hiểu định luật Coulomb để xác định các đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm. Học sinh cần vận dụng linh hoạt công thức tính lực tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách và tỉ lệ thuận với tích độ lớn điện tích trong các môi trường khác nhau. Kỹ năng phân tích hằng số điện môi cùng việc biểu diễn chính xác các vector lực đẩy hoặc lực hút trên hình vẽ là yêu cầu then chốt. Việc làm chủ kiến thức trong sách vật lí 11 kết nối tri thức giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc về điện học trước khi tiếp cận các khái niệm trừu tượng hơn như cường độ điện trường hay đường sức điện.

Các nội dung kiểm tra này được thiết kế theo xu hướng đánh giá năng lực mới nhất, đáp ứng hoàn toàn chuẩn đầu ra của năm học 2026–2027 sắp tới. Hệ thống câu hỏi trong bài tập trắc nghiệm lớp 11 bao quát mọi mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp người học nhận diện nhanh các biến thể phức tạp của bài toán Coulomb. Thay vì ghi nhớ máy móc, học sinh được rèn luyện cách tư duy logic thông qua việc xử lý các tình huống điện tích tương tác trong hệ cô lập hoặc chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh. Mỗi câu hỏi đều đính kèm đáp án và hướng dẫn giải mã chi tiết, hỗ trợ quá trình tự rà soát kiến thức và khắc phục những sai sót thường gặp về đơn vị hay hằng số vật lí. Sự chủ động trong việc luyện tập với Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 16 không chỉ giúp các em tối ưu hóa thời gian làm bài mà còn tạo tâm thế tự tin chinh phục các bài kiểm tra định kỳ và kỳ thi quốc gia.

ĐỀ THI

Câu 1: Hai điện tích điểm cùng dấu khi đặt gần nhau sẽ
A. hút nhau với một lực tỉ lệ thuận với khoảng cách.
B. hút nhau với một lực tỉ lệ nghịch với khoảng cách.
C. đẩy nhau với một lực tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích.
D. đẩy nhau với một lực tỉ lệ nghịch với tích độ lớn hai điện tích.

Câu 2: (Đề THPT 2017) Trong chân không, lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm có độ lớn $q_1, q_2$ đặt cách nhau một khoảng $r$ được tính bằng công thức
A. $F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}$.
B. $F = k \frac{|q_1 q_2|}{r}$.
C. $F = k \frac{q_1^2 q_2^2}{r^2}$.
D. $F = k \frac{|q_1 q_2|}{2r}$.

Câu 3: Khái niệm “Điện tích điểm” được hiểu là
A. một vật có kích thước rất nhỏ so với các vật khác.
B. vật có điện tích rất nhỏ.
C. vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
D. một điểm trong không gian có điện trường.

Câu 4: (Đề THPT 2019) Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
A. tăng lên 3 lần.
B. giảm đi 9 lần.
C. giảm đi 3 lần.
D. tăng lên 9 lần.

Câu 5: Đơn vị của hằng số điện $k$ trong hệ SI là
A. $C^2/Nm^2$.
B. $N/m$.
C. $Nm/C$.
D. $Nm^2/C^2$.

Câu 6: Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác đang nhiễm điện dương (nhưng không chạm nhau) thì quả cầu không nhiễm điện sẽ
A. bị nhiễm điện dương do tiếp xúc.
B. không bị nhiễm điện.
C. bị nhiễm điện do hưởng ứng.
D. có điện tích tổng cộng là một số dương.

Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong môi trường điện môi đồng tính có hằng số điện môi $\varepsilon$ sẽ
A. lớn hơn so với trong chân không $\varepsilon$ lần.
B. nhỏ hơn so với trong chân không $\varepsilon$ lần.
C. không thay đổi so với trong chân không.
D. nhỏ hơn so với trong chân không $\varepsilon^2$ lần.

Câu 8: (Vận dụng thực tế) Vào những ngày thời tiết khô hanh, khi ta cởi áo len thường nghe thấy những tiếng lách tách nhỏ. Hiện tượng này là do
A. sự nhiễm điện do ma sát.
B. sự nhiễm điện do hưởng ứng.
C. sự nhiễm điện do tiếp xúc.
D. áo len bị hỏng cấu trúc sợi.

Câu 9: Hằng số điện môi của chân không và không khí khô xấp xỉ bằng
A. $0$.
B. $81$.
C. $9.10^9$.
D. $1$.

Câu 10: (Đề THPT 2018) Hai điện tích điểm $q_1 = 2.10^{-8} C$ và $q_2 = -2.10^{-8} C$ đặt cách nhau $3$ cm trong chân không. Lực tương tác giữa chúng là
A. lực đẩy có độ lớn $4.10^{-3}$ N.
B. lực đẩy có độ lớn $4.10^{-4}$ N.
C. lực hút có độ lớn $4.10^{-3}$ N.
D. lực hút có độ lớn $4.10^{-4}$ N.

Câu 11: Trong thí nghiệm với cân xoắn, Cu-lông đã phát hiện ra rằng lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện tỉ lệ nghịch với
A. bình phương khoảng cách giữa chúng.
B. khoảng cách giữa chúng.
C. tích độ lớn hai điện tích.
D. hằng số điện môi của môi trường.

Câu 12: (Vận dụng thực tế) Máy lọc bụi tĩnh điện trong các nhà máy hoạt động dựa trên nguyên lí
A. các hạt bụi bị hút về phía các điện cực do tương tác tĩnh điện.
B. các hạt bụi bị thổi đi bởi luồng điện mạnh.
C. các hạt bụi tự động biến mất khi gặp điện trường.
D. nhiệt độ cao làm cháy các hạt bụi.

Câu 13: Nếu độ lớn của một trong hai điện tích tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực tương tác sẽ
A. không đổi.
B. tăng 4 lần.
C. tăng 2 lần.
D. tăng 8 lần.

Câu 14: (Đề ĐGNL HN) Hai quả cầu kim loại giống hệt nhau, tích điện $q_1$ và $q_2$. Cho chúng tiếp xúc rồi tách ra thì điện tích mỗi quả cầu là
A. $q = |q_1 – q_2|$.
B. $q = q_1 + q_2$.
C. $q = \frac{q_1 + q_2}{2}$.
D. $q = \sqrt{q_1 q_2}$.

Câu 15: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực Cu-lông $F$ và bình phương nghịch đảo khoảng cách $1/r^2$ là
A. một đường parabol.
B. một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. một đường hypebol.
D. một đường thẳng song song với trục hoành.

Câu 16: (Vận dụng thực tế) Sét là một hiện tượng tự nhiên liên quan đến
A. sự phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa đám mây và mặt đất.
B. sự tương tác giữa các nguyên tử oxi trong không khí.
C. sự thay đổi đột ngột của hằng số điện môi trong không khí.
D. lực đẩy giữa các giọt nước mưa cùng dấu.

Câu 17: Hằng số điện môi $\varepsilon$ của một môi trường cách điện
A. có thể nhỏ hơn 1.
B. luôn bằng 1.
C. luôn lớn hơn hoặc bằng 1.
D. phụ thuộc vào độ lớn của điện tích đặt vào.

Câu 18: Lực tương tác giữa electron và proton trong nguyên tử hidro là lực
A. đẩy Cu-lông.
B. hút Cu-lông.
C. hấp dẫn.
D. từ trường.

Câu 19: (Đề THPT 2021) Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng $r$ trong chân không. Nếu điện tích của mỗi vật tăng gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng sẽ
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. không đổi.
D. giảm 4 lần.

Câu 20: Một điện tích điểm $Q$ dương đặt tại một điểm. Nếu đặt một điện tích thử $q$ âm lại gần $Q$ thì lực Cu-lông có phương
A. trùng với đường thẳng nối $Q$ và $q$, chiều hướng về $Q$.
B. trùng với đường thẳng nối $Q$ và $q$, chiều hướng ra xa $Q$.
C. vuông góc với đường thẳng nối $Q$ và $q$.
D. bất kì tùy thuộc vào độ lớn của $Q$.

Câu 21: (Đề ĐGNL HCM) Hai quả cầu nhỏ tích điện $q_1 = 5 \mu C$ và $q_2 = -3 \mu C$ đặt cách nhau một khoảng $r$. Lực tương tác giữa chúng là $F$. Nếu thay quả cầu $q_2$ bằng quả cầu $q_3 = -9 \mu C$ thì lực tương tác sẽ là
A. $2F$.
B. $F/3$.
C. $3F$.
D. $9F$.

Câu 22: Khi cọ xát một thanh thủy tinh vào lụa, thanh thủy tinh nhiễm điện dương là do
A. thanh thủy tinh nhận thêm các ion dương từ lụa.
B. electron di chuyển từ lụa sang thanh thủy tinh.
C. electron di chuyển từ thanh thủy tinh sang lụa.
D. proton di chuyển từ thanh thủy tinh sang lụa.

Câu 23: Tổng điện tích của một hệ cô lập về điện là một đại lượng
A. luôn bằng 0.
B. không đổi theo thời gian.
C. luôn dương.
D. luôn tăng dần.

Câu 24: (Vận dụng thực tế) Trong công nghệ sơn tĩnh điện, các hạt sơn được tích điện còn vật cần sơn được nối đất hoặc tích điện trái dấu nhằm mục đích
A. giúp hạt sơn bám chặt và đều lên bề mặt vật cần sơn.
B. làm cho sơn nhanh khô hơn.
C. tiết kiệm lượng sơn bằng cách đẩy các hạt sơn thừa đi xa.
D. làm cho màu sơn trông bóng hơn.

Câu 25: Độ lớn điện tích của một electron là
A. $1,6.10^{-19} C$.
B. $-1,6.10^{-19} C$.
C. $9,1.10^{-31} C$.
D. $6,02.10^{23} C$.

Câu 26: Hai điện tích điểm đặt trong nước ($\varepsilon = 81$) cách nhau $9$ cm. Để lực tương tác giữa chúng không đổi khi đặt trong chân không thì khoảng cách $r$ phải là
A. $81$ cm.
B. $1$ cm.
C. $9$ cm.
D. $81$ m.

Câu 27: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực Cu-lông?
A. Lực có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
B. Độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích.
C. Độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
D. Lực phụ thuộc vào bản chất của môi trường đặt điện tích.

Câu 28: (Đề THPT 2016) Đặt hai điện tích điểm trong dầu hỏa có $\varepsilon = 2$. Nếu giữ nguyên khoảng cách và đưa chúng ra ngoài không khí thì lực tương tác sẽ
A. tăng 2 lần.
B. giảm 2 lần.
C. tăng 4 lần.
D. không đổi.

Câu 29: Lực tĩnh điện có vai trò gì trong cấu trúc nguyên tử?
A. Giữ các neutron ở lại trong hạt nhân.
B. Giữ các electron chuyển động quanh hạt nhân.
C. Đẩy các proton ra xa nhau để tạo không gian trống.
D. Tạo ra lực ma sát giữa các nguyên tử.

Câu 30: Một quả cầu tích điện $q$ tiếp xúc với quả cầu không tích điện cùng kích thước thì quả cầu thứ hai sẽ
A. không bị nhiễm điện.
B. nhiễm điện cùng dấu với quả cầu thứ nhất và có độ lớn $q/2$.
C. nhiễm điện trái dấu với quả cầu thứ nhất và có độ lớn $q/2$.
D. nhiễm điện cùng dấu với quả cầu thứ nhất và có độ lớn $q$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận