Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 22 hỗ trợ học sinh củng cố toàn bộ các khái niệm nền tảng về dòng điện và những đặc trưng định lượng của nó. Thông qua Bài 22 về Cường độ dòng điện, các em sẽ tập trung nghiên cứu bản chất dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích dưới tác dụng của điện trường. Người học cần ghi nhớ định nghĩa cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu, được xác định bằng thương số giữa điện lượng dịch chuyển qua tiết diện vật dẫn trong một đơn vị thời gian. Môn Vật lí 11 đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối khi vận dụng công thức tính toán và đơn vị Ampe vào các bài tập thực hành. Việc khai thác nội dung từ vật lí 11 kntt giúp học sinh nhận biết cách sử dụng ampe kế hiệu quả và hiểu rõ ý nghĩa mật độ dòng điện. Những kiến thức này hình thành bệ phóng tư duy kỹ thuật để giải quyết các hệ thống điện dân dụng hiệu quả.
Nhằm tối ưu hóa hiệu quả học tập, hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 tại trang dethitracnghiem liên tục cập nhật những bộ đề bám sát định hướng phát triển năng lực của năm học 2026–2027. Học sinh có thể dễ dàng tiếp cận kho dữ liệu phong phú liên quan đến Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 22 để tự rèn luyện kỹ năng giải nhanh và tư duy logic. Mọi bài thi trực tuyến đều tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp các em ngay lập tức nhận diện những lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung. Từng câu hỏi đều đính kèm đáp án và lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ các bước biến đổi công thức từ lý thuyết sang ứng dụng thực tiễn một cách khoa học. Việc luyện tập thường xuyên trên nền tảng số này giúp ghi nhớ lý thuyết sâu sắc và tạo tâm thế tự tin trước mọi kỳ thi đánh giá năng lực quan trọng. Chúng tôi luôn ưu tiên tính cập nhật để đồng hành cùng người học chinh phục mọi nấc thang tri thức.
ĐỀ THI
Câu 1: Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là
A. Culông (C).
B. Vôn (V).
C. Oát (W).
D. Ampe (A).
Câu 2: Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của
A. các nguyên tử trung hòa.
B. các hạt mang điện.
C. các phân tử chất lỏng.
D. các hạt neutron.
Câu 3: (Đề THPT 2017) Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn được xác định bằng công thức
A. $I = \Delta q / \Delta t$.
B. $I = \Delta q \cdot \Delta t$.
C. $I = \Delta t / \Delta q$.
D. $I = q^2 / t$.
Câu 4: Trong kim loại, dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của
A. các ion dương và ion âm.
B. các ion dương.
C. các electron tự do.
D. các lỗ trống.
Câu 5: (Vận dụng thực tế) Trên vỏ các viên pin sạc dự phòng thường có ghi thông số $10.000$ mAh. Đại lượng này đại diện cho
A. cường độ dòng điện tối đa của pin.
B. hiệu điện thế của pin.
C. công suất của pin.
D. điện lượng (dung lượng) của pin.
Câu 6: Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển của các
A. electron tự do.
B. hạt mang điện dương.
C. hạt mang điện âm.
D. hạt neutron trong hạt nhân.
Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Trong mô hình vi mô của dòng điện trong vật dẫn, công thức tính cường độ dòng điện là $I = nSve$. Trong đó $v$ là
A. tốc độ dịch chuyển thuyết (tốc độ trôi) của các hạt mang điện.
B. tốc độ lan truyền của điện trường (xấp xỉ tốc độ ánh sáng).
C. tốc độ chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt.
D. tốc độ quay của các electron quanh hạt nhân.
Câu 8: Một điện lượng $q = 6$ C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian $2$ s. Cường độ dòng điện là
A. $12$ A.
B. $0,33$ A.
C. $3$ A.
D. $8$ A.
Câu 9: Để đo cường độ dòng điện qua một bóng đèn, ta cần mắc ampe kế
A. song song với bóng đèn.
B. ở bất kì vị trí nào trong mạch.
C. nối tiếp với bóng đèn.
D. vuông góc với dây dẫn.
Câu 10: (Đề THPT 2018) Đơn vị của điện lượng $q$ có thể được tính theo đơn vị của cường độ dòng điện và thời gian là
A. $A/s$.
B. $A \cdot s$.
C. $s/A$.
D. $V \cdot A$.
Câu 11: Một dòng điện không đổi có cường độ $2$ A chạy qua dây dẫn. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây trong $1$ phút là
A. $120$ C.
B. $2$ C.
C. $30$ C.
D. $0,5$ C.
Câu 12: (Đề ĐGNL HN) Hai dây dẫn đồng chất có tiết diện lần lượt là $S_1$ và $S_2 = 2S_1$, cùng mắc nối tiếp vào một nguồn điện. Tỉ số vận tốc trôi $v_1 / v_2$ của các electron trong hai dây là
A. $1$.
B. $0,5$.
C. $2$.
D. $4$.
Câu 13: Dòng điện không đổi là dòng điện có
A. chiều không đổi theo thời gian.
B. cường độ không đổi theo thời gian.
C. cả chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
D. các hạt mang điện dừng chuyển động.
Câu 14: (Vận dụng thực tế) Trong y học, để đo điện tâm đồ (ECG), người ta sử dụng các điện cực để phát hiện
A. sự thay đổi áp suất máu.
B. các dòng điện cực nhỏ sinh ra từ hoạt động của cơ tim.
C. nhiệt độ của tim.
D. lượng oxy trong máu.
Câu 15: Đơn vị mAh (miliampe – giờ) tương đương với đơn vị điện lượng nào sau đây?
A. $3,6$ C.
B. $3600$ C.
C. $1000$ C.
D. $1$ C.
Câu 16: Số hạt mang điện $n$ đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian $t$ liên hệ với cường độ dòng điện $I$ qua biểu thức ($e$ là điện tích nguyên tố)
A. $n = I \cdot e / t$.
B. $n = I \cdot t \cdot e$.
C. $n = e \cdot t / I$.
D. $n = I \cdot t / e$.
Câu 17: (Đề THPT 2021) Cường độ dòng điện đặc trưng cho
A. khả năng sinh công của dòng điện.
B. độ mạnh yếu của điện trường trong dây dẫn.
C. mức độ mạnh yếu của dòng điện .
D. nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn.
Câu 18: Khi dòng điện chạy qua dung dịch điện phân (như nước muối), các hạt tải điện là
A. electron và ion dương.
B. ion dương và ion âm.
C. chỉ có electron tự do.
D. các phân tử muối trung hòa.
Câu 19: (Vận dụng thực tế) Các tấm pin năng lượng mặt trời tạo ra dòng điện một chiều bằng cách tận dụng
A. năng lượng ánh sáng làm các electron trong vật liệu bán dẫn dịch chuyển có hướng.
B. nhiệt độ ánh sáng làm chảy kim loại.
C. áp suất của các photon đè lên dây dẫn.
D. sự phản xạ của ánh sáng.
Câu 20: Nếu cường độ dòng điện qua một dây dẫn tăng lên 2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, điện lượng dịch chuyển qua dây sẽ
A. giảm 2 lần.
B. không đổi.
C. tăng 4 lần.
D. tăng 2 lần.
Câu 21: (Đề ĐGNL HCM) Một dây đồng có $n = 8,45 \cdot 10^{28}$ electron tự do/m³. Tiết diện dây là $1$ mm². Nếu cường độ dòng điện là $1$ A thì vận tốc trôi của electron xấp xỉ là
A. $0,074$ mm/s.
B. $7,4$ mm/s.
C. $0,74$ m/s.
D. $74$ cm/s.
Câu 22: Khi bật công tắc, đèn sáng ngay lập tức dù tốc độ trôi của electron rất chậm (khoảng vài mm/s) là vì
A. các electron từ công tắc bay đến đèn với tốc độ ánh sáng.
B. điện trường lan truyền trong dây dẫn với tốc độ ánh sáng làm tất cả electron cùng dịch chuyển.
C. dây dẫn không có điện trở.
D. nguồn điện đẩy các electron đi nhanh hơn.
Câu 23: Cường độ dòng điện $1 \mu A$ bằng
A. $10^{-6}$ A.
B. $10^{-3}$ A.
C. $10^{-9}$ A.
D. $10^{-12}$ A.
Câu 24: (Đề ĐGNL HN) Một tia sét có cường độ dòng điện trung bình là $20.000$ A kéo dài trong $0,1$ s. Điện lượng mà tia sét này vận chuyển xuống đất là
A. $2000$ C.
B. $200.000$ C.
C. $200$ C.
D. $20$ C.
Câu 25: Tác dụng nào của dòng điện là tác dụng đặc trưng nhất (luôn luôn có)?
A. Tác dụng hóa học.
B. Tác dụng phát sáng.
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 26: Mật độ hạt tải điện $n$ là đại lượng cho biết
A. tổng số hạt tải điện trong vật dẫn.
B. số hạt tải điện có trong một đơn vị thể tích của vật dẫn.
C. tốc độ của các hạt tải điện.
D. khối lượng của các hạt tải điện.
Câu 27: (Vận dụng thực tế) Bộ sạc nhanh của điện thoại thường có thông số đầu ra là $9$ V – $2$ A. Thông số $2$ A cho biết
A. cường độ dòng điện mà bộ sạc cung cấp cho điện thoại.
B. hiệu điện thế của điện thoại.
C. thời gian sạc đầy pin là 2 giờ.
D. tổng điện năng mà bộ sạc tiêu thụ.
Câu 28: Khi cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người đạt mức $100$ mA có thể gây nguy hiểm tính mạng vì
A. làm cơ thể phát sáng.
B. làm cơ thể mất hết electron.
C. tác dụng sinh lí mạnh gây ngừng tim và hô hấp.
D. làm giảm nhiệt độ cơ thể đột ngột.
Câu 29: Một dây dẫn có dòng điện $0,5$ A chạy qua. Số electron đi qua tiết diện dây trong $10$ s là (biết $e = 1,6 \cdot 10^{-19}$ C)
A. $5 \cdot 10^{19}$ hạt.
B. $3,125 \cdot 10^{18}$ hạt.
C. $3,125 \cdot 10^{19}$ hạt.
D. $8 \cdot 10^{-20}$ hạt.
Câu 30: (Đề THPT 2023) Nếu $\Delta q$ là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây dẫn trong thời gian $\Delta t$ thì cường độ dòng điện trung bình được tính là $I_{tb} = \Delta q / \Delta t$. Khi $\Delta t$ rất nhỏ, $I_{tb}$ trở thành
A. hiệu điện thế tức thời.
B. cường độ dòng điện tức thời.
C. công suất tiêu thụ.
D. suất điện động của nguồn.
