Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 14 đóng vai trò là chặng ôn tập quan trọng giúp học sinh tổng hợp lại toàn bộ đặc trưng vật lí của quá trình truyền sóng. Bước vào Bài 14: Bài tập về sóng, người học cần vận dụng linh hoạt kiến thức từ định nghĩa bước sóng đến hiện tượng phức tạp như giao thoa hay sóng dừng. Trong chương trình vật lí 11 sách kết nối tri thức, nội dung bài tập xoay quanh việc xử lý phương trình sóng, tính độ lệch pha và xác định vị trí các nút, bụng sóng. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng phân tích đồ thị sóng theo không gian để rút ra các đại lượng động học chính xác. Việc thấu hiểu sự truyền năng lượng cùng sự chồng chất sóng sẽ giúp các em giải quyết triệt để các bài toán thực nghiệm về sóng âm một cách hiệu quả nhất. Đây là tiền đề củng cố tư duy vật lí vững vàng trước khi tiếp cận những nội dung chuyên sâu hơn về điện trường.
Nhằm chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra năng lực năm học 2026–2027, bộ đề được thiết kế linh hoạt với các tình huống vật lí giàu tính ứng dụng thực tiễn. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 tại hệ thống đều tích hợp lời giải chi tiết, giúp người học tự rà soát phương pháp tư duy và khắc phục nhầm lẫn về điều kiện xảy ra cực đại hay cực tiểu giao thoa. Thay vì tập trung vào công thức rời rạc, hệ thống câu hỏi thúc đẩy khả năng tổng hợp thông tin từ dữ kiện thực tế để tìm ra hướng giải tối ưu nhất. Các bài tập được phân loại khoa học hỗ trợ đắc lực cho quá trình tự học và nâng cao hiệu quả ôn luyện tại nhà. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề chuẩn hóa giúp học sinh rèn luyện tâm lý vững vàng và kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả khi làm bài thi chính thức. Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 14 hứa hẹn giúp các em bứt phá điểm số thông qua việc rèn luyện thường xuyên.
ĐỀ THI
Câu 1: Tốc độ truyền sóng cơ học là tốc độ
A. lan truyền dao động trong môi trường.
B. dao động của các phần tử môi trường.
C. dịch chuyển của các phần tử vật chất.
D. cực đại của các phần tử môi trường.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Một sóng cơ truyền dọc theo trục $Ox$. Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha cách nhau một khoảng bằng
A. nửa bước sóng.
B. hai lần bước sóng.
C. một phần tư bước sóng.
D. một bước sóng.
Câu 3: Khi nói về sóng dọc, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sóng dọc có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
B. Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí.
C. Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
D. Sóng dọc không truyền được trong chất rắn.
Câu 4: (Đề ĐGNL HCM) Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ $v$ không đổi. Khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ
A. tăng 2 lần.
B. giảm 2 lần.
C. không đổi.
D. tăng 4 lần.
Câu 5: (Đề THPT 2018) Để có giao thoa sóng cơ, hai nguồn sóng phải là hai nguồn kết hợp có
A. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
B. cùng biên độ và hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
C. cùng bước sóng và cùng biên độ dao động.
D. cùng phương và cùng pha ban đầu.
Câu 6: Một sóng cơ có tần số $10$ Hz truyền trên dây với tốc độ $2$ m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha là
A. $20$ cm.
B. $10$ cm.
C. $5$ cm.
D. $40$ cm.
Câu 7: (Đề THPT 2019) Một sợi dây đàn hồi dài $L$, hai đầu cố định. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài $L$ phải bằng
A. một số nguyên lần nửa bước sóng.
B. một số lẻ lần nửa bước sóng.
C. một số lẻ lần bước sóng.
D. một số nguyên lần bước sóng.
Câu 8: Trong hiện tượng sóng dừng, khoảng cách từ một nút sóng đến bụng sóng gần nhất là
A. $\lambda/2$.
B. $\lambda$.
C. $\lambda/4$.
D. $2\lambda$.
Câu 9: (Vận dụng thực tế) Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 6 lần trong 10 giây. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2 m. Tốc độ truyền sóng biển là
A. $2$ m/s.
B. $1,2$ m/s.
C. $0,8$ m/s.
D. $1$ m/s.
Câu 10: (Đề ĐGNL HN) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu tăng khoảng cách từ hai khe đến màn lên 2 lần ($D$ tăng 2) và giữ nguyên các thông số khác thì khoảng vân $i$ sẽ
A. không đổi.
B. giảm 2 lần.
C. tăng 2 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 11: (Đề THPT 2020) Tại hai điểm trên mặt nước có hai nguồn kết hợp cùng pha. Những điểm thuộc đường trung trực của đoạn nối hai nguồn sẽ dao động với biên độ
A. cực tiểu.
B. cực đại.
C. bằng biên độ nguồn.
D. bằng 0.
Câu 12: Sóng dừng trên sợi dây dài $1$ m với hai đầu cố định có 2 bụng sóng. Bước sóng trên dây là
A. $1$ m.
B. $2$ m.
C. $0,5$ m.
D. $0,25$ m.
Câu 13: (Vận dụng thực tế) Sóng âm không truyền được trong môi trường nào sau đây?
A. Nước biển.
B. Thanh thép.
C. Chân không.
D. Khí oxygen.
Câu 14: (Đề THPT 2021) Một sóng cơ lan truyền trên trục $Ox$ có phương trình $u = A\cos(2\pi ft – 2\pi x/\lambda)$. Đại lượng $2\pi x/\lambda$ được gọi là
A. pha của dao động tại thời điểm $t$.
B. biên độ của sóng.
C. tần số của sóng.
D. độ lệch pha của điểm cách gốc tọa độ khoảng $x$ so với nguồn.
Câu 15: (Đề ĐGNL HCM) Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Để có sóng dừng với 3 bụng sóng thì chiều dài dây $L$ phải bằng
A. $1,5\lambda$.
B. $0,75\lambda$.
C. $1,25\lambda$.
D. $2,5\lambda$.
Câu 16: Hai nguồn kết hợp cùng pha có bước sóng $\lambda$. Điểm $M$ trên mặt nước dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường truyền $d_2 – d_1$ bằng
A. $k\lambda$.
B. $(k + 0,5)\lambda$.
C. $2k\lambda$.
D. $(2k + 1)\lambda$.
Câu 17: (Đề THPT 2022) Một sóng cơ truyền dọc theo trục $Ox$ với phương trình $u = 5\cos(8\pi t – 0,04\pi x)$ (mm), trong đó $x$ tính bằng cm. Tốc độ truyền sóng là
A. $100$ cm/s.
B. $50$ cm/s.
C. $400$ cm/s.
D. $200$ cm/s.
Câu 18: (Vận dụng thực tế) Khi chơi đàn ghi-ta, nghệ sĩ dùng tay trái nhấn vào cần đàn để thay đổi chiều dài dây dao động. Việc này chủ yếu nhằm thay đổi
A. tốc độ truyền sóng trên dây.
B. biên độ dao động của dây.
C. tần số (độ cao) của âm.
D. âm sắc của tiếng đàn.
Câu 19: (Đề ĐGNL HN) Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn cùng pha, bước sóng $\lambda = 4$ cm. Hai điểm $M, N$ trên đoạn thẳng nối hai nguồn cách nhau $6$ cm. Nếu $M$ là cực đại thì $N$ là
A. cực đại.
B. cực tiểu.
C. điểm đứng yên.
D. điểm dao động với biên độ bất kì.
Câu 20: Sóng dọc có thể truyền được trong các môi trường nào?
A. Chỉ chất khí.
B. Chỉ chất lỏng.
C. Chỉ chất rắn.
D. Cả rắn, lỏng và khí.
Câu 21: (Đề THPT 2023) Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình ảnh của một phần sợi dây tại một thời điểm (li độ theo khoảng cách) được gọi là
A. đồ thị li độ – thời gian.
B. phương trình sóng.
C. đồ thị li độ – khoảng cách.
D. vận tốc sóng.
Câu 22: Trên một sợi dây có sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là $12$ cm. Bước sóng trên dây là
A. $12$ cm.
B. $6$ cm.
C. $48$ cm.
D. $24$ cm.
Câu 23: (Vận dụng thực tế) Tai nghe chống ồn chủ động hoạt động bằng cách tạo ra một sóng âm mới giao thoa với tiếng ồn bên ngoài theo nguyên tắc
A. cùng tần số, cùng pha.
B. cùng tần số, ngược pha.
C. tần số lớn hơn rất nhiều.
D. biên độ lớn hơn để át tiếng ồn.
Câu 24: (Đề ĐGNL HCM) Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách 2 khe $a = 1$ mm, khoảng cách đến màn $D = 2$ m. Dùng ánh sáng bước sóng $0,5 \mu m$. Vị trí vân sáng bậc 2 cách vân trung tâm là
A. $0,5$ mm.
B. $1,0$ mm.
C. $4,0$ mm.
D. $2,0$ mm.
Câu 25: Hai điểm $M, N$ trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một khoảng $\lambda/3$. Độ lệch pha giữa dao động tại $M$ và $N$ là
A. $\pi/3$ rad.
B. $\pi/2$ rad.
C. $2\pi/3$ rad.
D. $\pi/6$ rad.
Câu 26: (Vận dụng thực tế) Máy quét siêu âm y tế sử dụng sóng âm có tần số trên $20.000$ Hz. Sóng này được gọi là
A. sóng siêu âm.
B. sóng hạ âm.
C. sóng âm nghe được.
D. sóng vô tuyến.
Câu 27: Một sợi dây dài $1,2$ m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 3 bụng sóng. Tần số dao động của dây là $50$ Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. $40$ m/s.
B. $20$ m/s.
C. $30$ m/s.
D. $60$ m/s.
Câu 28: (Đề THPT 2016) Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
A. một bước sóng.
B. nửa bước sóng.
C. một phần tư bước sóng.
D. hai bước sóng.
Câu 29: (Vận dụng thực tế) Hiện tượng giao thoa ánh sáng giúp giải thích hiện tượng nào sau đây?
A. Bong bóng xà phòng có màu sắc sặc sỡ.
B. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa.
C. Bầu trời có màu xanh.
D. Ánh sáng bị gãy khúc khi vào nước.
Câu 30: (Đề ĐGNL HN) Một nguồn âm phát sóng cầu trong môi trường đồng tính. Nếu khoảng cách từ nguồn âm đến điểm đo tăng lên 2 lần thì cường độ âm tại điểm đó sẽ
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. không đổi.
D. giảm 4 lần.
