Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 4 cung cấp hệ thống các dạng toán quan trọng giúp người học hệ thống hóa lại toàn bộ lý thuyết về dao động cơ học. Thông qua Bài 4: Bài tập về dao động điều hòa, các em có cơ hội rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến phương trình li độ, vận tốc và gia tốc một cách thuần thục. Các bài toán trong chương trình vật lí 11 kết nối tri thức tập trung vào việc xác định các đại lượng đặc trưng như biên độ, chu kỳ, tần số và pha ban đầu từ dữ kiện cho trước hoặc từ đồ thị. Người học cần nắm vững cách chuyển đổi đơn vị, sử dụng vòng tròn lượng giác để tìm thời điểm vật qua một vị trí bất kỳ hoặc tính quãng đường vật đi được trong một khoảng thời gian nhất định. Việc thành thạo các công thức độc lập với thời gian cũng là yếu tố cốt lõi để xử lý những yêu cầu tính toán phức tạp. Những nội dung này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu về bản chất vật lí mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các chương sau.
Đối với lộ trình học tập năm 2026–2027, bộ câu hỏi được đổi mới hoàn toàn để tương thích với định hướng phát triển phẩm chất và tư duy thực nghiệm của học sinh. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 đều kèm theo hướng dẫn giải chi tiết, giải thích rõ ràng từng bước biến đổi từ công thức gốc đến kết quả cuối cùng. Cách tiếp cận này hỗ trợ tối đa cho việc tự học tại nhà, giúp các em nhận ra những sai sót thường gặp về dấu hoặc pha của dao động. Bên cạnh đó, các dạng bài tập cũng được phân loại theo mức độ từ thông hiểu đến vận dụng sáng tạo, giúp người học từng bước nâng cao điểm số trong các bài kiểm tra định kỳ. Việc luyện tập với Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 4 thường xuyên sẽ tạo phản xạ nhanh nhạy khi đối diện với các đề thi có tính phân hóa cao. Sự kết hợp giữa lý thuyết và các bài toán thực tế giúp kiến thức trở nên sinh động và dễ ghi nhớ hơn bao giờ hết. Đây trở thành công cụ hữu hiệu để bứt phá kết quả học tập môn Vật lí trong môi trường giáo dục hiện đại.
ĐỀ THI
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = A\cos(\omega t + \phi)$. Đại lượng $\omega t + \phi$ được gọi là
A. pha ban đầu của dao động.
B. tần số góc của dao động.
C. pha của dao động tại thời điểm $t$.
D. chu kì của dao động.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = 6\cos(\pi t)$ (cm). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chu kì dao động là $0,5$ s.
B. Biên độ dao động là $12$ cm.
C. Tần số dao động là $2$ Hz.
D. Pha ban đầu của dao động là $0$ rad.
Câu 3: Tại thời điểm $t$, vận tốc của vật dao động điều hòa được xác định bởi công thức
A. $v = \omega A\sin(\omega t + \phi)$.
B. $v = -\omega A\sin(\omega t + \phi)$.
C. $v = \omega A\cos(\omega t + \phi)$.
D. $v = -\omega A\cos(\omega t + \phi)$.
Câu 4: (Đề ĐGNL HCM) Đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hòa là một đường hình sin. Từ đồ thị này, ta không thể xác định trực tiếp đại lượng nào sau đây?
A. Biên độ $A$.
B. Chu kì $T$.
C. Pha ban đầu $\phi$.
D. Khối lượng vật $m$.
Câu 5: Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 5\cos(2\pi t + \pi/2)$ (cm). Vận tốc cực đại của vật là
A. $5\pi$ cm/s.
B. $10\pi$ cm/s.
C. $2\pi$ cm/s.
D. $5$ cm/s.
Câu 6: (Đề THPT 2019) Gia tốc của một vật dao động điều hòa biến thiên
A. cùng pha với vận tốc.
B. ngược pha với vận tốc.
C. sớm pha $\pi/2$ so với vận tốc.
D. trễ pha $\pi/2$ so với vận tốc.
Câu 7: Một vật dao động điều hòa trên trục $Ox$. Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì
A. li độ có độ lớn cực đại.
B. gia tốc có độ lớn cực đại.
C. vận tốc có độ lớn cực đại.
D. lực kéo về bằng 0.
Câu 8: (Đề ĐGNL HN) Một vật dao động điều hòa với biên độ $A = 4$ cm và chu kì $T = 2$ s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
A. $x = 4\cos(\pi t – \pi/2)$ (cm).
B. $x = 4\cos(2\pi t – \pi/2)$ (cm).
C. $x = 4\cos(\pi t + \pi/2)$ (cm).
D. $x = 4\cos(2\pi t + \pi/2)$ (cm).
Câu 9: Chuyển động của một pittông trong động cơ xe máy khi xe chạy ổn định được xem gần đúng là dao động điều hòa. Nếu khoảng dịch chuyển của pittông từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất là $8$ cm thì biên độ dao động là
A. $8$ cm.
B. $16$ cm.
C. $4$ cm.
D. $2$ cm.
Câu 10: (Đề THPT 2018) Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc cực đại là $v_{max}$ và gia tốc cực đại là $a_{max}$. Tần số góc của dao động được tính bằng
A. $\omega = a_{max}/v_{max}$.
B. $\omega = v_{max}/a_{max}$.
C. $\omega = a_{max}/v^2_{max}$.
D. $\omega = \sqrt{a_{max}/v_{max}}$.
Câu 11: Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 10\cos(4\pi t + \pi/3)$ (cm). Li độ của vật tại thời điểm $t = 0,5$ s là
A. $5$ cm.
B. $-5$ cm.
C. $5\sqrt{3}$ cm.
D. $-5\sqrt{3}$ cm.
Câu 12: (Đề ĐGNL HCM) Trong một thí nghiệm, cảm biến ghi được gia tốc cực đại của một bộ phận máy là $20$ m/s² và tần số dao động là $10$ Hz. Biên độ dao động của bộ phận đó xấp xỉ là
A. $5$ mm.
B. $2$ mm.
C. $10$ mm.
D. $1$ mm.
Câu 13: Pha ban đầu $\phi$ cho biết điều gì về dao động?
A. Cách kích thích dao động.
B. Vị trí và chiều chuyển động của vật ở thời điểm ban đầu.
C. Vận tốc của vật ở thời điểm $t$.
D. Gia tốc của vật ở thời điểm $t$.
Câu 14: (Đề THPT 2021) Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là $x_1 = A_1\cos(\omega t + \phi_1)$ và $x_2 = A_2\cos(\omega t + \phi_2)$. Hai dao động này ngược pha khi
A. $\phi_2 – \phi_1 = 2n\pi$.
B. $\phi_2 – \phi_1 = (2n+1)\pi$.
C. $\phi_2 – \phi_1 = (2n+1)\pi/2$.
D. $\phi_2 – \phi_1 = (2n+1)\pi/4$.
Câu 15: Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài $10$ cm. Khi vật cách vị trí cân bằng $3$ cm thì tốc độ của nó là $8\pi$ cm/s. Chu kì dao động của vật là
A. $0,5$ s.
B. $1$ s.
C. $2$ s.
D. $4$ s.
Câu 16: (Đề ĐGNL HN) Một chất điểm dao động điều hòa. Khi li độ $x = 3$ cm thì vận tốc $v = 40$ cm/s; khi li độ $x = 4$ cm thì vận tốc $v = 30$ cm/s. Biên độ dao động là
A. $5$ cm.
B. $7$ cm.
C. $10$ cm.
D. $12$ cm.
Câu 17: Một vật dao động điều hòa có đồ thị vận tốc – thời gian là một đường hình sin. Tại thời điểm vận tốc bằng 0 thì
A. li độ của vật bằng 0.
B. gia tốc của vật bằng 0.
C. li độ của vật có độ lớn cực đại.
D. vật đang đi qua vị trí cân bằng.
Câu 18: (Vận dụng thực tế) Một kim máy khâu dao động điều hòa với tần số $10$ Hz. Trong $1$ phút, kim máy khâu thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần?
A. $10$ dao động.
B. $60$ dao động.
C. $600$ dao động.
D. $100$ dao động.
Câu 19: (Đề THPT 2020) Một chất điểm dao động điều hòa trên trục $Ox$. Vector gia tốc của chất điểm có độ lớn
A. tỉ lệ thuận với độ lớn li độ.
B. tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ.
C. tỉ lệ thuận với vận tốc.
D. tỉ lệ nghịch với vận tốc.
Câu 20: (Đề ĐGNL HCM) Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = 4\cos(2\pi t + \pi)$ (cm). Quãng đường vật đi được trong $1$ chu kì là
A. $4$ cm.
B. $8$ cm.
C. $16$ cm.
D. $32$ cm.
Câu 21: Đối với vật dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí cân bằng là
A. $T$.
B. $T/2$.
C. $T/4$.
D. $T/8$.
Câu 22: (Đề THPT 2017) Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc $10$ rad/s. Khi chất điểm có li độ $3$ cm thì tốc độ của nó là $40$ cm/s. Biên độ của dao động là
A. $30$ cm.
B. $50$ cm.
C. $5$ cm.
D. $4$ cm.
Câu 23: (Đề ĐGNL HN) Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa bằng 0 khi
A. li độ của chất điểm cực đại.
B. pha của dao động cực đại.
C. chất điểm qua vị trí cân bằng.
D. chất điểm ở vị trí biên.
Câu 24: Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5\cos(10\pi t + \pi/6)$ (cm). Gia tốc cực đại của vật là
A. $50\pi$ cm/s².
B. $500$ cm/s².
C. $5\pi^2$ m/s².
D. $50\pi^2$ cm/s².
Câu 25: (Vận dụng thực tế) Nhịp tim của một người bình thường khoảng $75$ lần/phút. Chu kì dao động của tim người này là
A. $0,8$ s.
B. $1,25$ s.
C. $75$ s.
D. $1$ s.
Câu 26: (Đề THPT 2022) Vector vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
A. hướng về vị trí cân bằng.
B. hướng ra xa vị trí cân bằng.
C. cùng hướng với hướng chuyển động.
D. ngược hướng với hướng chuyển động.
Câu 27: Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ – thời gian như Hình 1.3 (Trang 8 SGK). Nếu khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp theo trục thời gian là $2$ s thì tần số của dao động là
A. $2$ Hz.
B. $0,5$ Hz.
C. $1$ Hz.
D. $4$ Hz.
Câu 28: (Đề ĐGNL HCM) Một chất điểm dao động điều hòa trên trục $Ox$. Khi đi từ biên trái sang biên phải, vận tốc của chất điểm
A. luôn dương.
B. luôn âm.
C. dương rồi âm.
D. âm rồi dương.
Câu 29: Biểu thức li độ của dao động điều hòa $x = A\cos(\omega t + \phi)$. Vận tốc cực đại có giá trị là $v_{max} = 8\pi$ cm/s và gia tốc cực đại là $a_{max} = 16\pi^2$ cm/s². Biên độ $A$ bằng
A. $4$ cm.
B. $2$ cm.
C. $8$ cm.
D. $5$ cm.
Câu 30: (Vận dụng thực tế) Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài $40$ cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là $1$ s. Để nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất thì người đó phải đi với vận tốc
A. $40$ cm/s.
B. $80$ cm/s.
C. $100$ cm/s.
D. $20$ cm/s.
