Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 7 tập trung vào việc củng cố các phương pháp tính toán và phân tích sự biến đổi của năng lượng trong các hệ dao động cụ thể. Bài 7: Bài tập về sự chuyển năng lượng trong dao động điều hoà yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt công thức về động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng để giải quyết các tình huống định lượng phức tạp. Nội dung trong bộ sách vật lí 11 kết nối tri thức chú trọng việc khai thác mối quan hệ giữa các thành phần năng lượng tại những vị trí đặc biệt như vị trí biên hay vị trí cân bằng. Các em cần nắm chắc cách xác định các đại lượng từ đồ thị năng lượng theo thời gian hoặc li độ, từ đó thấu hiểu quy luật chuyển hóa năng lượng một cách trực quan. Việc thành thạo kỹ năng thiết lập phương trình năng lượng giúp người học giải quyết tốt các bài toán về tỉ lệ năng lượng hay xác định li độ tại thời điểm động năng bằng n lần thế năng.
Hệ thống câu hỏi ôn tập cho giai đoạn 2026–2027 được đổi mới hoàn toàn để bám sát khung năng lực vật lí hiện đại và các tiêu chí kiểm tra định kỳ. Mỗi bài trắc nghiệm 11 đều tích hợp lời giải chi tiết, giúp người học tự nhận diện những sai sót thường gặp trong quá trình tính toán cơ năng hay phân tích đồ thị năng lượng biến thiên. Thay vì áp dụng công thức một cách thụ động, bộ câu hỏi khuyến khích các em tìm tòi bản chất hiện tượng thông qua các bài toán vận dụng thực tế đa dạng. Sự xuất hiện của các dạng bài phân hóa từ mức độ thông hiểu đến vận dụng cao tạo điều kiện tối ưu để học sinh tự nâng cao trình độ ngay tại nhà. Luyện tập thường xuyên với Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 7 không chỉ giúp ghi nhớ lý thuyết sâu sắc mà còn xây dựng phản xạ nhanh nhạy trước các đề thi chính thức. Quá trình tự đánh giá này đóng vai trò quyết định giúp cải thiện kết quả kiểm tra.
ĐỀ THI
Câu 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ $A$ và tần số góc $\omega$. Tại vị trí có li độ $x$, thế năng của vật là
A. $W_t = \frac{1}{2}m\omega x^2$.
B. $W_t = \frac{1}{2}m\omega^2 x$.
C. $W_t = \frac{1}{2}m\omega^2 x^2$.
D. $W_t = m\omega^2 x^2$.
Câu 2: Động năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với chu kì $T’$ liên hệ với chu kì dao động $T$ của vật theo công thức
A. $T’ = T$.
B. $T’ = 2T$.
C. $T’ = T/2$.
D. $T’ = T/4$.
Câu 3: (Đề THPT 2017) Một chất điểm có khối lượng $m$ dao động điều hòa với tần số góc $\omega$ và biên độ $A$. Gia tốc cực đại của chất điểm là $a_{max}$. Cơ năng của chất điểm được tính bằng công thức
A. $W = \frac{1}{2}m \frac{a_{max}^2}{\omega^2}$.
B. $W = \frac{1}{2}m a_{max}^2 \omega^2$.
C. $W = \frac{1}{2}m \frac{a_{max}}{\omega^2}$.
D. $W = \frac{1}{2}m \frac{a_{max}^2}{\omega^4}$.
Câu 4: Khi động năng của vật dao động điều hòa tăng $3$ lần thì thế năng của vật sẽ
A. tăng $3$ lần.
B. giảm $3$ lần.
C. giảm một lượng bằng phần động năng tăng thêm.
D. không thay đổi vì cơ năng bảo toàn.
Câu 5: (Đề THPT 2019) Một con lắc lò xo có độ cứng $k$ dao động điều hòa với biên độ $A$. Khi vật ở li độ $x$, động năng của vật là
A. $W_d = \frac{1}{2}k(A^2 – x^2)$.
B. $W_d = \frac{1}{2}kx^2$.
C. $W_d = \frac{1}{2}kA^2$.
D. $W_d = \frac{1}{2}k(A – x)^2$.
Câu 6: Một vật nhỏ khối lượng $100$ g dao động điều hòa trên quỹ đạo dài $20$ cm với tần số $2$ Hz. Cơ năng của vật là (lấy $\pi^2 = 10$)
A. $0,08$ J.
B. $0,16$ J.
C. $0,8$ J.
D. $0,04$ J.
Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Đồ thị năng lượng theo thời gian của một vật dao động điều hòa có dạng là đường
A. hình sin.
B. thẳng song song trục thời gian (đối với cơ năng).
C. parabol (đối với thế năng theo li độ).
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 8: Tại vị trí li độ $x = \pm \frac{A\sqrt{2}}{2}$, mối quan hệ giữa động năng ($W_d$) và thế năng ($W_t$) là
A. $W_d = W_t$.
B. $W_d = 2W_t$.
C. $W_d = 3W_t$.
D. $W_t = 3W_d$.
Câu 9: Một vật dao động điều hòa, khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
A. thế năng chuyển hóa thành động năng.
B. động năng chuyển hóa thành thế năng.
C. cơ năng thay đổi.
D. thế năng và động năng cùng tăng.
Câu 10: (Đề THPT 2018) Một chất điểm dao động điều hòa có cơ năng $W$. Khi thế năng của vật là $W_t$ thì động năng của vật là
A. $W – W_t$.
B. $W + W_t$.
C. $W_t – W$.
D. $\frac{1}{2}(W – W_t)$.
Câu 11: (Đề ĐGNL HN) Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng $m$ và lò xo có độ cứng $k$. Nếu tăng độ cứng lò xo lên $2$ lần và giảm khối lượng vật đi $2$ lần thì cơ năng của con lắc (với biên độ không đổi) sẽ
A. không đổi.
B. tăng $2$ lần.
C. giảm $2$ lần.
D. tăng $4$ lần.
Câu 12: Khi vật dao động điều hòa qua vị trí cân bằng thì
A. thế năng cực đại, động năng bằng 0.
B. thế năng bằng 0, động năng cực đại.
C. thế năng bằng động năng.
D. gia tốc cực đại.
Câu 13: Một vật dao động điều hòa có cơ năng là $W$. Tại vị trí có li độ $x = A/2$, động năng của vật là
A. $0,25W$.
B. $0,5W$.
C. $0,75W$.
D. $W$.
Câu 14: (Đề THPT 2021) Hai vật dao động điều hòa cùng biên độ $A$, vật 1 có tần số $f_1$, vật 2 có tần số $f_2 = 2f_1$. Tỉ số cơ năng $W_2/W_1$ của hai vật (cùng khối lượng) là
A. $2$.
B. $4$.
C. $0,5$.
D. $1$.
Câu 15: (Vận dụng thực tế) Một đứa trẻ đang chơi xích đu. Nếu bỏ qua lực cản không khí, khi đứa trẻ đi qua vị trí thấp nhất, năng lượng của hệ là
A. động năng cực đại.
B. thế năng cực đại.
C. cơ năng bằng 0.
D. thế năng bằng động năng.
Câu 16: (Đề ĐGNL HCM) Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = A\cos(\omega t + \phi)$. Động năng cực đại của chất điểm là $0,2$ J. Tại thời điểm thế năng bằng $0,15$ J thì động năng bằng
A. $0,05$ J.
B. $0,15$ J.
C. $0,35$ J.
D. $0,1$ J.
Câu 17: Một vật dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là $0,1$ s. Chu kì dao động của vật là
A. $0,2$ s.
B. $0,4$ s.
C. $0,1$ s.
D. $0,8$ s.
Câu 18: (Đề THPT 2020) Một vật nhỏ khối lượng $m$ dao động điều hòa với biên độ $A$ và chu kì $T$. Cơ năng của vật là
A. $W = \frac{2\pi^2 mA^2}{T^2}$.
B. $W = \frac{\pi^2 mA^2}{2T^2}$.
C. $W = \frac{8\pi^2 mA^2}{T^2}$.
D. $W = \frac{4\pi^2 mA^2}{T^2}$.
Câu 19: Khi vật dao động điều hòa có li độ $x = \pm \frac{A\sqrt{3}}{2}$, động năng của vật chiếm bao nhiêu phần trăm cơ năng?
A. $25\%$.
B. $75\%$.
C. $50\%$.
D. $66,7\%$.
Câu 20: Một con lắc lò xo có cơ năng $W = 1$ J. Tại vị trí động năng bằng $3$ lần thế năng, li độ của vật là
A. $x = \pm A/2$.
B. $x = \pm A\sqrt{3}/2$.
C. $x = \pm A\sqrt{2}/2$.
D. $x = 0$.
Câu 21: (Đề ĐGNL HN) Một vật nhỏ khối lượng $400$ g dao động điều hòa. Tại thời điểm $t$, vật có vận tốc $v = 10$ cm/s và gia tốc $a = -1$ m/s². Biết tần số góc $\omega = 10$ rad/s. Cơ năng của vật là
A. $0,004$ J.
B. $0,04$ J.
C. $0,4$ J.
D. $4$ J.
Câu 22: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$. Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên thì
A. thế năng tăng, động năng giảm, cơ năng không đổi.
B. thế năng giảm, động năng tăng, cơ năng không đổi.
C. thế năng và động năng đều tăng.
D. thế năng và động năng đều giảm.
Câu 23: (Vận dụng thực tế) Một con lắc đơn trong đồng hồ quả lắc dao động điều hòa. Nếu không có pin/dây cót cung cấp năng lượng thì sau một thời gian
A. cơ năng của con lắc giảm dần do ma sát chuyển thành nhiệt năng.
B. con lắc dao động mãi mãi không dừng.
C. cơ năng của con lắc tăng dần.
D. động năng luôn bằng thế năng.
Câu 24: (Đề THPT 2017) Cho một vật dao động điều hòa với biên độ $A$. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng?
A. $x = \pm A/\sqrt{2}$.
B. $x = \pm A/2$.
C. $x = \pm A/\sqrt{3}$.
D. $x = 0$.
Câu 25: Cơ năng của vật dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
A. biên độ dao động.
B. bình phương chu kì dao động.
C. bình phương biên độ dao động.
D. li độ dao động.
Câu 26: (Đề THPT 2022) Một vật nhỏ dao động điều hòa với tần số $5$ Hz. Năng lượng của vật (động năng, thế năng) sẽ biến thiên tuần hoàn với tần số là
A. $5$ Hz.
B. $10$ Hz.
C. $2,5$ Hz.
D. $20$ Hz.
Câu 27: Một vật có khối lượng $m = 0,5$ kg dao động điều hòa với vận tốc cực đại là $20$ cm/s. Cơ năng của vật là
A. $0,01$ J.
B. $0,1$ J.
C. $10$ J.
D. $0,02$ J.
Câu 28: Đồ thị thế năng ($W_t$) theo li độ ($x$) của một vật dao động điều hòa có dạng là
A. một đoạn thẳng.
B. một đường hình sin.
C. một phần của đường parabol.
D. một đường elip.
Câu 29: (Đề ĐGNL HCM) Khi nói về sự biến đổi năng lượng trong SHM, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cơ năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B. Tổng động năng và thế năng là một hằng số.
C. Động năng đạt cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.
D. Thế năng đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Câu 30: (Vận dụng thực tế) Một chiếc xe ô tô đi qua đoạn đường gồ ghề, bộ phận giảm xóc giúp xe dao động tắt dần. Trong quá trình đó, năng lượng dao động của xe đã chuyển hóa thành
A. nhiệt năng của dầu và lò xo trong bộ giảm xóc.
B. động năng giúp xe chạy nhanh hơn.
C. thế năng giúp xe cao hơn.
D. hóa năng của xăng.
