Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 12 tạo điều kiện tối ưu giúp học sinh củng cố những hiểu biết về hiện tượng hai sóng gặp nhau trong không gian. Bước vào Bài 12: Giao thoa sóng, người học cần tìm hiểu sâu về điều kiện để hai nguồn sóng kết hợp có thể tạo ra một hệ vân ổn định trên mặt chất lỏng hoặc trong các môi trường truyền dẫn. Phân tích vị trí các điểm cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa dựa trên hiệu đường đi của sóng là kỹ năng then chốt mà bất cứ người học nào cũng cần tôi luyện. Theo chương trình vật lí 11 kết nối tri thức, các em cần nắm vững công thức xác định hiệu pha và vị trí vân giao thoa để giải quyết những bài toán định lượng phức tạp. Khái niệm về sự chồng chất sóng và sự hình thành các gợn lồi, gợn lõm xen kẽ giúp làm sáng tỏ bản chất sự tương tác giữa các nguồn dao động cùng tần số. Việc quan sát hình ảnh giao thoa thực tế hỗ trợ đắc lực cho tư duy trừu tượng.
Hệ thống câu hỏi được cập nhật liên tục cho kỳ thi năm học 2026–2027 phục vụ các tiêu chuẩn đánh giá năng lực vật lí khắt khe nhất. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 tại đây đều đi kèm lời giải chi tiết, giúp học sinh tự mình tháo gỡ những khó khăn khi tính toán khoảng cách giữa các vân hay xác định số điểm dao động với biên độ cực đại. Thay vì áp dụng máy móc, bộ đề khuyến khích việc phân tích bản chất vật lí của sự lệch pha để học sinh tự tin xử lý mọi biến thể của đề thi. Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 12 tập trung vào việc rèn luyện phản xạ nhanh và kỹ năng xử lý số liệu chính xác trong môi trường phòng thi áp lực. Việc tự học thông qua các ví dụ minh họa cụ thể sẽ biến những định luật khô khan thành kiến thức sinh động và dễ hiểu. Những hướng dẫn cặn kẽ giúp học sinh tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra sắp tới. Quá trình ôn tập bài bản này chính là chìa khóa để làm chủ kiến thức chương sóng.
ĐỀ THI
Câu 1: Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. hai sóng gặp nhau và triệt tiêu nhau.
B. hai sóng gặp nhau tạo nên các vị trí cực đại và cực tiểu ổn định trong không gian.
C. sóng bị đổi hướng khi gặp vật cản.
D. sự lan truyền của các phần tử môi trường khi gặp nhau.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Để có hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn sóng phải là hai nguồn kết hợp, tức là hai nguồn có
A. cùng biên độ và cùng pha ban đầu.
B. cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
C. cùng phương dao động và cùng biên độ.
D. cùng bước sóng và cùng biên độ.
Câu 3: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước của hai nguồn kết hợp cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu đường truyền $d_2 – d_1$ bằng
A. một số nguyên lần bước sóng ($k\lambda$).
B. một số lẻ lần nửa bước sóng ($(2k+1)\lambda/2$).
C. một số nguyên lần nửa bước sóng ($k\lambda/2$).
D. một số lẻ lần bước sóng ($(2k+1)\lambda$).
Câu 4: (Đề THPT 2019) Tại các điểm có cực tiểu giao thoa của hai nguồn kết hợp cùng pha, hiệu đường truyền sóng từ hai nguồn đến điểm đó bằng
A. $d_2 – d_1 = k\lambda$.
B. $d_2 – d_1 = (k + 0,5)\lambda$.
C. $d_2 – d_1 = (k + 0,25)\lambda$.
D. $d_2 – d_1 = (2k + 1)\lambda$.
Câu 5: Hình ảnh giao thoa trên mặt nước của hai nguồn kết hợp cùng pha gồm các đường cực đại và cực tiểu có dạng là các đường
A. thẳng.
B. tròn.
C. hypebol (Hyperbol).
D. parabol.
Câu 6: (Đề ĐGNL HCM) Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng
A. có bản chất hạt.
B. có bản chất sóng.
C. là sóng dọc.
D. không truyền được trong chân không.
Câu 7: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân $i$ được tính bằng công thức
A. $i = \frac{\lambda D}{a}$.
B. $i = \frac{\lambda a}{D}$.
C. $i = \frac{aD}{\lambda}$.
D. $i = \lambda a D$.
Câu 8: (Đề THPT 2018) Khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng là
A. khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp.
B. khoảng cách giữa hai vân sáng và một vân tối.
C. khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối thứ nhất.
D. khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.
Câu 9: (Vận dụng thực tế) Khi quan sát hiện tượng giao thoa của hai loa phát ra cùng một âm thanh thuần khiết, nếu ta đi lại trong vùng giao thoa sẽ thấy
A. âm thanh luôn to đều ở mọi nơi.
B. tần số âm thay đổi liên tục.
C. có những vị trí nghe âm rất to và những vị trí nghe âm rất nhỏ.
D. âm thanh bị biến mất hoàn toàn.
Câu 10: Trong thí nghiệm Y-âng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng thì khoảng vân $i$ sẽ
A. giảm đi.
B. tăng lên.
C. không thay đổi.
D. tăng rồi sau đó giảm.
Câu 11: (Đề THPT 2020) Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là $a$, khoảng cách từ màn đến hai khe là $D$, bước sóng ánh sáng là $\lambda$. Vị trí các vân sáng trên màn được xác định bằng công thức
A. $x = k \frac{\lambda D}{a}$.
B. $x = (k + 0,5) \frac{\lambda D}{a}$.
C. $x = k \frac{\lambda a}{D}$.
D. $x = (2k + 1) \frac{\lambda D}{a}$.
Câu 12: (Đề ĐGNL HN) Để đo bước sóng của ánh sáng bằng thí nghiệm Y-âng, các đại lượng cần phải đo trực tiếp là
A. Khoảng vân $i$, khoảng cách $a$, khoảng cách $D$.
B. Tần số ánh sáng và vận tốc ánh sáng.
C. Cường độ sáng và biên độ sóng.
D. Độ rộng khe sáng và bước sóng $\lambda$.
Câu 13: (Vận dụng thực tế) Hiện tượng các màng mỏng như bong bóng xà phòng có màu sắc sặc sỡ dưới ánh sáng mặt trời là do
A. tán sắc ánh sáng.
B. phản xạ ánh sáng.
C. khúc xạ ánh sáng.
D. giao thoa ánh sáng màng mỏng.
Câu 14: Trong giao thoa sóng nước, nếu hai nguồn dao động cùng pha thì những điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn sẽ
A. đứng yên.
B. dao động với biên độ cực tiểu.
C. dao động với biên độ bằng biên độ nguồn.
D. dao động với biên độ cực đại.
Câu 15: (Đề THPT 2021) Hai nguồn sóng kết hợp $S_1, S_2$ dao động cùng pha. Điểm $M$ trên mặt nước cách hai nguồn những khoảng $d_1, d_2$. Điểm $M$ dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường truyền thỏa mãn (với $k = 0, \pm 1, \pm 2…$)
A. $d_2 – d_1 = k\lambda$.
B. $d_2 – d_1 = (k + 0,5)\lambda$.
C. $d_2 – d_1 = (2k + 1)\lambda$.
D. $d_2 – d_1 = k\lambda/2$.
Câu 16: (Đề ĐGNL HCM) Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, nếu dịch chuyển màn quan sát lại gần hai khe hơn (giảm $D$) thì khoảng vân $i$ sẽ
A. tăng lên.
B. không đổi.
C. biến mất.
D. giảm đi.
Câu 17: Một nguồn phát ánh sáng trắng chiếu vào hai khe Y-âng. Tại vị trí vân trung tâm trên màn quan sát, ta thu được
A. một vệt sáng màu trắng.
B. một dải màu cầu vồng.
C. một vân sáng màu đỏ.
D. một vân sáng màu tím.
Câu 18: (Vận dụng thực tế) Tai nghe chống ồn chủ động (ANC) hoạt động dựa trên nguyên lí tạo ra sóng âm ngược pha với tiếng ồn để xảy ra
A. giao thoa cực đại.
B. hiện tượng phản xạ âm.
C. giao thoa cực tiểu (triệt tiêu tiếng ồn).
D. hiện tượng tán sắc âm thanh.
Câu 19: (Đề THPT 2016) Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là $4$ mm. Khoảng vân $i$ bằng
A. $0,8$ mm.
B. $1,0$ mm.
C. $1,2$ mm.
D. $2,0$ mm.
Câu 20: (Đề ĐGNL HN) Hai nguồn kết hợp $S_1, S_2$ trên mặt nước dao động cùng pha với tần số $20$ Hz. Tại một điểm $M$ có $d_1 = 20$ cm, $d_2 = 25$ cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa $M$ và đường trung trực của $S_1S_2$ không có cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng là
A. $25$ cm/s.
B. $50$ cm/s.
C. $75$ cm/s.
D. $100$ cm/s.
Câu 21: Trong thí nghiệm Y-âng, vị trí vân tối thứ 4 tính từ vân trung tâm tương ứng với hiệu đường truyền bằng
A. $4\lambda$.
B. $3,5\lambda$.
C. $3\lambda$.
D. $4,5\lambda$.
Câu 22: (Đề THPT 2022) Trong hiện tượng giao thoa sóng nước của hai nguồn cùng pha, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng
A. một bước sóng $\lambda$.
B. một phần tư bước sóng $\lambda/4$.
C. hai lần bước sóng $2\lambda$.
D. một nửa bước sóng $\lambda/2$.
Câu 23: (Vận dụng thực tế) Để tạo ra hình ảnh giao thoa ánh sáng ổn định và dễ quan sát, người ta thường dùng nguồn sáng là
A. ánh sáng mặt trời qua kính lọc sắc.
B. đèn sợi đốt công suất lớn.
C. nguồn laser đơn sắc.
D. đèn huỳnh quang dân dụng.
Câu 24: Trong thí nghiệm Y-âng, nếu tăng khoảng cách giữa hai khe $a$ lên 2 lần và giữ nguyên các thông số khác thì khoảng vân $i$ sẽ
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. tăng 4 lần.
D. giảm 4 lần.
Câu 25: (Đề ĐGNL HCM) Một thí nghiệm Y-âng có $a = 1$ mm, $D = 2$ m. Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda = 0,6 \mu m$ thì khoảng vân $i$ là
A. $0,6$ mm.
B. $1,0$ mm.
C. $1,2$ mm.
D. $0,3$ mm.
Câu 26: Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng phương dao động và
A. cùng biên độ, cùng pha.
B. cùng tần số, hiệu số pha không đổi theo thời gian.
C. cùng bước sóng, cùng biên độ.
D. cùng vận tốc, cùng biên độ.
Câu 27: (Đề THPT 2023) Trong thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc, vân tối thứ 2 xuất hiện tại điểm trên màn có hiệu đường truyền bằng
A. $1\lambda$.
B. $2\lambda$.
C. $0,5\lambda$.
D. $1,5\lambda$.
Câu 28: Khi xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng bằng hai khe Y-âng, điểm trên màn quan sát có sự chồng chập của tất cả các màu đơn sắc là
A. vân tối thứ nhất.
B. vân sáng bậc 1.
C. vân trung tâm.
D. vân sáng bậc 2.
Câu 29: (Vận dụng thực tế) Lớp phủ bề mặt của các tròng kính cận cao cấp giúp giảm phản chiếu ánh sáng bằng cách tận dụng hiện tượng
A. khúc xạ ánh sáng.
B. tán sắc ánh sáng.
C. phản xạ toàn phần.
D. giao thoa ánh sáng.
Câu 30: (Đề ĐGNL HN) Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp cùng pha dao động với tần số $25$ Hz. Tốc độ truyền sóng là $100$ cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa một điểm cực đại và một điểm cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn là
A. $4$ cm.
B. $2$ cm.
C. $3$ cm.
D. $1$ cm.
