Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 13 giúp người học làm quen với các hiện tượng nhiễu xạ và phản xạ sóng xảy ra trên dây hoặc trong ống khí. Tiếp nối lộ trình học tập, Bài 13: Sóng dừng đưa ra những khái niệm nền tảng về sự chồng chất giữa sóng tới và sóng phản xạ để tạo nên các nút và bụng sóng cố định. Trong chương trình vật lí 11 kntt, học sinh cần nắm chắc điều kiện để hình thành sóng dừng trên dây có hai đầu cố định hoặc một đầu cố định một đầu tự do. Các em phải làm chủ công thức tính chiều dài dây dựa trên số bó sóng hoặc số nút sóng, đồng thời hiểu rõ tính chất dao động của các phần tử tại các vị trí khác nhau. Việc xác định khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hay hai bụng liên tiếp bằng nửa bước sóng là kỹ năng tính toán trọng tâm. Thêm vào đó, khả năng phân tích hình ảnh đồ thị sóng dừng giúp hình thành tư duy trực quan về sự phân bố biên độ trong không gian một cách chính xác.
Bước sang năm học 2026–2027, hệ thống câu hỏi tại đây bám sát xu hướng đổi mới phương thức kiểm tra để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 cung cấp hướng dẫn giải chi tiết kèm theo các mẹo nhận diện nhanh các dạng bài về sóng âm hay dây đàn phát ra âm cơ bản và các họa âm. Thay vì áp dụng công thức một cách rập khuôn, người học được khuyến khích tư duy về bản chất vật lí của hiện tượng cộng hưởng sóng để tìm ra đáp án chính xác nhất. Những bài tập này đóng vai trò trợ thủ đắc lực cho quá trình tự rèn luyện tại nhà, giúp các em tự tin vượt qua các bài kiểm tra 15 phút hoặc thi giữa kỳ với điểm số ấn tượng. Việc rà soát lỗi sai định kỳ thông qua đáp án có sẵn tạo điều kiện để học sinh hoàn thiện kỹ năng bấm máy tính và quản lý thời gian thi cử hiệu quả. Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 13 thực sự hỗ trợ đắc lực cho mọi mục tiêu học tập.
ĐỀ THI
Câu 1: Sóng dừng là hiện tượng
A. sóng không lan truyền nữa do gặp vật cản.
B. sóng bị phản xạ toàn phần khi gặp vật cản cố định.
C. sóng truyền trên một sợi dây có chiều dài xác định.
D. sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ truyền trên cùng một phương.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Trong sóng dừng, những điểm luôn đứng yên được gọi là
A. bụng sóng.
B. nút sóng.
C. đỉnh sóng.
D. hõm sóng.
Câu 3: Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
A. một bước sóng $\lambda$.
B. một nửa bước sóng $\lambda/2$.
C. một phần tư bước sóng $\lambda/4$.
D. hai lần bước sóng $2\lambda$.
Câu 4: (Đề THPT 2019) Một sợi dây đàn hồi dài $L$, hai đầu cố định. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài $L$ phải thỏa mãn điều kiện (với $n = 1, 2, 3…$)
A. $L = n\lambda$.
B. $L = (n + 0,5)\lambda$.
C. $L = n\lambda/2$.
D. $L = (2n + 1)\lambda/4$.
Câu 5: Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng gần nhất là
A. $\lambda/2$.
B. $\lambda$.
C. $\lambda/4$.
D. $3\lambda/4$.
Câu 6: (Đề THPT 2018) Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng sóng đến nút sóng gần nó nhất bằng
A. một phần tư bước sóng.
B. một bước sóng.
C. nửa bước sóng.
D. hai bước sóng.
Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Sóng dừng được hình thành trên một sợi dây đàn hồi dài $1,2$ m với hai đầu cố định. Nếu trên dây có 3 bụng sóng thì bước sóng là
A. $0,4$ m.
B. $0,8$ m.
C. $1,2$ m.
D. $2,4$ m.
Câu 8: (Vận dụng thực tế) Khi gảy đàn ghi-ta, trên dây đàn xuất hiện sóng dừng. Hai đầu dây đàn được giữ cố định nên tại đó luôn là
A. hai nút sóng.
B. hai bụng sóng.
C. một nút và một bụng.
D. các điểm dao động với biên độ cực đại.
Câu 9: (Đề THPT 2020) Một sợi dây đàn hồi dài $L$ có một đầu cố định và một đầu tự do. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài $L$ phải thỏa mãn điều kiện
A. $L = (2n + 1)\lambda/4$.
B. $L = n\lambda/2$.
C. $L = n\lambda$.
*D. $L = (n + 1)\lambda/2$.
Câu 10: (Vận dụng thực tế) Ống sáo là một nhạc cụ hoạt động dựa trên hiện tượng sóng dừng của cột không khí. Nếu một đầu ống sáo bị bịt kín bởi miệng người thổi và một đầu để hở, ống sáo này tương ứng với hệ sóng dừng có
A. hai đầu cố định.
B. hai đầu tự do.
C. một đầu cố định, một đầu tự do.
D. không thể tạo ra sóng dừng.
Câu 11: (Đề ĐGNL HN) Một sợi dây dài $1$ m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng trên dây là
A. $1$ m.
B. $2$ m.
C. $0,5$ m.
D. $1,5$ m.
Câu 12: Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, số nút sóng $N$ và số bụng sóng $B$ liên hệ với nhau theo công thức
A. $N = B$.
B. $N = B + 1$.
C. $N = B – 1$.
D. $N = 2B$.
Câu 13: (Đề THPT 2021) Tốc độ truyền sóng trên dây là $v$, tần số sóng là $f$. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
A. $v/f$.
B. $v/(2f)$.
C. $2v/f$.
D. $v/(4f)$.
Câu 14: (Vận dụng thực tế) Để thay đổi độ cao (tần số) của âm thanh khi chơi đàn ghi-ta, người nghệ sĩ ấn ngón tay vào các phím trên cần đàn nhằm mục đích
A. thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây.
B. thay đổi biên độ dao động của dây.
C. thay đổi chiều dài phần dây tham gia dao động.
D. thay đổi khối lượng của dây đàn.
Câu 15: (Đề ĐGNL HCM) Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Để trên dây có sóng dừng với số bụng sóng bằng 4 thì chiều dài dây $L$ phải bằng
A. $1,75\lambda$.
B. $2,25\lambda$.
C. $1,5\lambda$.
D. $2\lambda$.
Câu 16: Tại vật cản cố định, sóng phản xạ luôn
A. cùng pha với sóng tới.
B. ngược pha với sóng tới.
C. trễ pha $\pi/2$ so với sóng tới.
D. sớm pha $\pi/2$ so với sóng tới.
Câu 17: (Đề THPT 2022) Trên một sợi dây đang có sóng dừng, khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và một bụng sóng là $5$ cm. Bước sóng trên dây là
A. $10$ cm.
B. $5$ cm.
C. $20$ cm.
D. $40$ cm.
Câu 18: Tại vật cản tự do, sóng phản xạ luôn
A. ngược pha với sóng tới.
B. cùng pha với sóng tới.
C. vuông pha với sóng tới.
D. lệch pha $\pi/4$ so với sóng tới.
Câu 19: (Đề ĐGNL HN) Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Những điểm nằm trên cùng một bó sóng sẽ dao động
A. cùng pha với nhau.
B. ngược pha với nhau.
C. vuông pha với nhau.
D. lệch pha nhau bất kì.
Câu 20: (Vận dụng thực tế) Sóng dừng cũng có thể xuất hiện trong lò vi sóng (sóng điện từ). Nếu khoảng cách giữa hai vị trí làm nóng thức ăn mạnh nhất liên tiếp là $6$ cm thì bước sóng của vi sóng đó là
A. $6$ cm.
B. $3$ cm.
C. $12$ cm.
D. $24$ cm.
Câu 21: Một sợi dây đàn hồi dài $80$ cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng với 4 bụng sóng. Tần số sóng là $50$ Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. $20$ m/s.
B. $40$ m/s.
C. $10$ m/s.
D. $5$ m/s.
Câu 22: (Đề THPT 2023) Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài dây $L$ bằng
A. một số nguyên lần bước sóng.
B. một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
C. một số nguyên lần nửa bước sóng.
D. một số lẻ lần nửa bước sóng.
Câu 23: Trong sóng dừng, hai điểm nằm ở hai bó sóng kế tiếp nhau (cách nhau bởi một nút) sẽ dao động
A. cùng pha.
B. ngược pha.
C. vuông pha.
D. lệch pha $\pi/3$.
Câu 24: (Vận dụng thực tế) Các nhạc cụ như kèn, sáo tạo ra âm thanh có tần số khác nhau bằng cách thay đổi chiều dài cột khí hoặc đóng mở các lỗ trên thân. Khi một lỗ trên thân sáo được mở ra, tại vị trí đó cột khí sẽ trở thành
A. một nút sóng.
B. một bụng sóng.
C. điểm đứng yên.
D. điểm có biên độ cực tiểu.
Câu 25: (Đề ĐGNL HCM) Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Khi tần số là $40$ Hz thì trên dây có 4 bụng sóng. Để trên dây có 6 bụng sóng thì tần số phải là
A. $60$ Hz.
B. $80$ Hz.
C. $20$ Hz.
D. $100$ Hz.
Câu 26: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sóng dừng?
A. Năng lượng sóng không được truyền đi xa mà chỉ tập trung ở các bó sóng.
B. Các nút sóng là các điểm không dao động.
C. Các điểm trên dây đều dao động với cùng biên độ.
D. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng nửa bước sóng.
Câu 27: (Đề THPT 2016) Một sợi dây đàn hồi dài $L$, một đầu cố định, một đầu tự do. Bước sóng dài nhất để có sóng dừng trên dây là
A. $L$.
B. $2L$.
C. $4L$.
D. $L/2$.
Câu 28: (Vận dụng thực tế) Khi quan sát sóng dừng trên một sợi dây gắn vào một máy rung, nếu ta tăng sức căng của sợi dây (làm tăng tốc độ truyền sóng $v$) mà giữ nguyên tần số $f$ thì số bụng sóng trên dây sẽ
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. biến mất.
Câu 29: (Đề ĐGNL HN) Một ống khí có một đầu bịt kín, một đầu hở tạo ra âm cơ bản có tần số $440$ Hz. Tần số của họa âm bậc 3 (âm có tần số tiếp theo để tạo sóng dừng) là
A. $880$ Hz.
B. $1320$ Hz.
C. $1760$ Hz.
D. $220$ Hz.
Câu 30: Trên một sợi dây có sóng dừng, biên độ dao động tại bụng sóng là $A$. Tại điểm cách nút sóng một khoảng $\lambda/8$ thì biên độ dao động là
A. $A/2$.
B. $A\sqrt{2}/2$.
C. $A\sqrt{3}/2$.
D. $A$.
