Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 17 giúp người học làm quen với sự tồn tại của môi trường vật chất đặc biệt bao quanh các hạt mang điện. Tìm hiểu về Khái niệm điện trường ở bài 17, học sinh cần nắm vững định nghĩa về cường độ điện trường như một đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực tại mỗi điểm trong không gian. Các em sẽ tập trung nghiên cứu công thức xác định độ lớn cường độ điện trường của một điện tích điểm cũng như nguyên lí chồng chất điện trường khi có nhiều nguồn điện tích cùng tác động. Ngoài ra, việc hình dung trực quan thông qua các đường sức điện và tính chất hình học của chúng là yếu tố then chốt để giải quyết các bài tập phân tích lực. Nội dung trong chương trình vật lí 11 kntt yêu cầu khả năng vận dụng vector để xử lý các bài toán tổng hợp, từ đó giúp học sinh hiểu rõ bản chất của tương tác điện trường thay vì chỉ áp dụng công thức toán học đơn thuần.
Hệ thống câu hỏi được cập nhật đồng bộ với cấu trúc kiểm tra mới nhất của năm học 2026–2027, tập trung tối đa vào việc phát triển tư duy thực tiễn. Danh sách bài tập trắc nghiệm lớp 11 này không chỉ dừng lại ở các dạng bài tính toán cơ bản mà còn mở rộng sang các tình huống thực tế yêu cầu khả năng suy luận và phân tích dữ liệu khoa học. Mỗi câu hỏi đều kèm theo lời giải thích cặn kẽ cùng phương pháp giải tối ưu, tạo điều kiện để học sinh tự soi chiếu và nhận ra những nhầm lẫn phổ biến khi làm bài. Cách thiết kế đề bám sát định hướng đánh giá năng lực giúp người học hình thành phản xạ nhanh nhạy, đồng thời rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả trong phòng thi. Việc thường xuyên ôn tập với Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 17 sẽ là đòn bẩy quan trọng để các em củng cố sự tự tin, nắm bắt chắc chắn các hiện tượng vật lí trừu tượng. Nhờ vậy, kết quả các bài kiểm tra định kỳ cũng như kỳ thi quan trọng sẽ được cải thiện rõ rệt thông qua quá trình tự học nghiêm túc mỗi ngày.
ĐỀ THI
Câu 1: Điện trường là một dạng vật chất bao quanh
A. các điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
B. các vật có khối lượng lớn.
C. các thanh kim loại không nhiễm điện.
D. các vật có nhiệt độ cao.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A. năng lượng.
B. tốc độ truyền tương tác.
C. phương diện tác dụng lực.
D. khả năng thực hiện công.
Câu 3: Vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ do một điện tích điểm $Q > 0$ gây ra tại một điểm cách nó một khoảng $r$ có chiều
A. hướng về phía điện tích $Q$.
B. hướng ra xa điện tích $Q$.
C. vuông góc với đường thẳng nối điểm đó và điện tích $Q$.
D. hướng theo một vòng tròn bao quanh điện tích $Q$.
Câu 4: (Đề THPT 2018) Đơn vị của cường độ điện trường là
A. Niutơn (N).
B. Culông (C).
C. Niutơn trên mét (N/m).
D. Vôn trên mét (V/m).
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về đường sức điện của một điện tích điểm cô lập?
A. Các đường sức điện có thể cắt nhau tại các điểm có cường độ điện trường mạnh.
B. Các đường sức điện là những đường không khép kín.
C. Nơi nào cường độ điện trường lớn thì đường sức điện được vẽ dày.
D. Tiếp tuyến tại mỗi điểm của đường sức điện trùng với phương của vectơ cường độ điện trường.
Câu 6: (Vận dụng thực tế) Tại các đầu nhọn của cột thu lôi, cường độ điện trường thường rất mạnh. Hiện tượng này được ứng dụng để
A. làm đẹp cho các tòa nhà cao tầng.
B. tạo ra điện năng cung cấp cho tòa nhà.
C. dễ dàng ion hóa không khí, dẫn điện tích từ đám mây xuống đất an toàn.
D. đẩy các đám mây tích điện ra xa tòa nhà.
Câu 7: (Đề ĐGNL HN) Khi có nhiều điện tích điểm gây ra điện trường tại một điểm $M$, cường độ điện trường tổng hợp tại $M$ được xác định bằng
A. tích các vectơ cường độ điện trường thành phần.
B. tổng các vectơ cường độ điện trường thành phần.
C. trị số trung bình của các cường độ điện trường thành phần.
D. độ lớn của vectơ cường độ điện trường lớn nhất.
Câu 8: (Đề THPT 2020) Một điện tích thử $q > 0$ đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ điện trường $\vec{E}$. Lực điện $\vec{F}$ tác dụng lên điện tích $q$ được xác định bởi công thức
A. $\vec{F} = \vec{E}/q$.
B. $\vec{F} = q^2\vec{E}$.
C. $F = k \cdot q/E$.
D. $\vec{F} = q\vec{E}$.
Câu 9: Điện trường được tạo ra bởi
A. các điện tích đứng yên hoặc chuyển động.
B. chỉ các điện tích dương.
C. các vật có khả năng dẫn điện.
D. các nam châm vĩnh cửu.
Câu 10: Độ lớn cường độ điện trường $E$ do một điện tích điểm $Q$ gây ra tại một điểm cách nó một khoảng $r$ trong chân không tỉ lệ thuận với
A. $r$.
B. $r^2$.
C. độ lớn $|Q|$.
D. $1/r$.
Câu 11: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm do điện tích âm gây ra có chiều
A. hướng ra xa điện tích đó.
B. hướng về phía điện tích đó.
C. song song với bề mặt vật tích điện.
D. thay đổi liên tục theo thời gian.
Câu 12: (Vận dụng thực tế) Công nghệ sơn tĩnh điện sử dụng điện trường để
A. làm sơn khô nhanh hơn bằng nhiệt năng.
B. làm sạch bề mặt vật cần sơn bằng tia lửa điện.
C. thay đổi màu sắc của sơn theo ý muốn.
D. tạo lực hút giúp các hạt sơn bám đều và chắc lên bề mặt vật cần sơn.
Câu 13: Điện tích thử $q$ dùng để thăm dò điện trường tại một điểm phải có đặc điểm là
A. độ lớn rất nhỏ để không làm thay đổi điện trường cần quan sát.
B. luôn phải là điện tích dương.
C. phải có kích thước rất lớn.
D. phải làm bằng vật liệu siêu dẫn.
Câu 14: Hình ảnh các đường sức điện (điện phổ) cho biết
A. tốc độ di chuyển của các điện tích trong điện trường.
B. khối lượng của các hạt mang điện.
C. hình dạng và độ mạnh yếu của điện trường tại các vùng không gian khác nhau.
D. nhiệt độ của môi trường xung quanh điện tích.
Câu 15: (Đề ĐGNL HCM) Hằng số điện $k$ trong công thức tính cường độ điện trường $E = k \cdot \frac{|Q|}{r^2}$ có giá trị bằng
A. $1,6 \cdot 10^{-19} \text{ Nm}^2/\text{C}^2$.
B. $9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2$.
C. $8,85 \cdot 10^{-12} \text{ Nm}^2/\text{C}^2$.
D. $6,67 \cdot 10^{-11} \text{ Nm}^2/\text{C}^2$.
Câu 16: Các đường sức điện của một hệ hai điện tích điểm trái dấu (lưỡng cực điện) có đặc điểm
A. là những đường thẳng song song với nhau.
B. xuất phát từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương.
C. luôn đi từ vô cùng về phía hai điện tích.
D. xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Câu 17: Một điện tích điểm âm $q < 0$ nằm trong điện trường $\vec{E}$. Lực điện $\vec{F}$ tác dụng lên điện tích $q$ sẽ
A. cùng phương, ngược chiều với vectơ $\vec{E}$.
B. cùng phương, cùng chiều với vectơ $\vec{E}$.
C. có phương vuông góc với vectơ $\vec{E}$.
D. có độ lớn không phụ thuộc vào $\vec{E}$.
Câu 18: (Vận dụng thực tế) Trong máy photocopy, điện trường được sử dụng để
A. nung nóng giấy để mực tan chảy.
B. làm quay các bánh xe cơ học bên trong máy.
C. hút các hạt mực (toner) lên bề mặt trống từ theo hình ảnh cần sao chép.
D. quét ánh sáng laser lên mặt giấy.
Câu 19: (Đề THPT 2019) Một điện tích điểm $Q = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C}$ đặt tại một điểm trong chân không. Cường độ điện trường tại một điểm cách nó $3 \text{ cm}$ có độ lớn xấp xỉ là
A. $2 \cdot 10^4 \text{ V/m}$.
B. $2 \cdot 10^5 \text{ V/m}$.
C. $6 \cdot 10^5 \text{ V/m}$.
D. $6,6 \cdot 10^4 \text{ V/m}$.
Câu 20: Nếu khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích điểm tăng lên gấp đôi thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ
A. tăng lên gấp 2 lần.
B. tăng lên gấp 4 lần.
C. giảm đi 2 lần.
D. giảm đi 4 lần.
Câu 21: Trong một môi trường có hằng số điện môi $\varepsilon$, cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra sẽ
A. giảm đi $\varepsilon$ lần so với khi đặt trong chân không.
B. tăng lên $\varepsilon$ lần so với khi đặt trong chân không.
C. không thay đổi vì điện trường chỉ phụ thuộc vào điện tích.
D. giảm đi $\varepsilon^2$ lần so với khi đặt trong chân không.
Câu 22: (Đề ĐGNL HN) Hai điện tích điểm cùng độ lớn nhưng trái dấu đặt tại hai điểm $A$ và $B$. Cường độ điện trường tại trung điểm của đoạn thẳng $AB$ có vectơ $\vec{E}$
A. bằng không.
B. hướng vuông góc với đoạn thẳng $AB$.
C. hướng dọc theo đường thẳng $AB$, từ điện tích dương sang điện tích âm.
D. hướng dọc theo đường thẳng $AB$, từ điện tích âm sang điện tích dương.
Câu 23: Đường sức điện có tính chất nào sau đây?
A. Qua mỗi điểm trong điện trường, ta có thể vẽ được vô số đường sức điện.
B. Tại mỗi điểm trong điện trường, hướng của đường sức điện là hướng của vectơ cường độ điện trường.
C. Các đường sức điện luôn là những đường thẳng tắp.
D. Càng xa điện tích, các đường sức điện càng dày đặc.
Câu 24: Điện trường tĩnh là điện trường do
A. các điện tích dao động tạo ra.
B. các nam châm đứng yên tạo ra.
C. các dòng điện không đổi tạo ra.
D. các điện tích đứng yên tạo ra.
Câu 25: Cường độ điện trường tại điểm $M$ do điện tích điểm $Q$ gây ra được xác định bởi biểu thức
A. $E = k \cdot \frac{|Q|}{r^2}$.
B. $E = k \cdot \frac{Q}{r}$.
C. $E = q \cdot F$.
D. $E = k \cdot \frac{|Q|^2}{r^2}$.
Câu 26: (Vận dụng thực tế) Điện trường trong cơ thể con người (ví dụ ở màng tế bào) có vai trò
A. làm cơ thể phát sáng trong bóng tối.
B. tạo ra nhiệt lượng để duy trì sự sống.
C. giúp truyền tín hiệu thần kinh và điều khiển các hoạt động sinh lí.
D. đẩy các vi khuẩn ra khỏi da.
Câu 27: Vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ là đại lượng
A. vô hướng, luôn có giá trị dương.
B. vectơ, có phương và chiều trùng với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương.
C. vectơ, luôn hướng về phía tâm Trái Đất.
D. vô hướng, đặc trưng cho khả năng tích điện của vật.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng về các đường sức điện?
A. Các đường sức điện xuất phát từ các hạt neutron.
B. Các đường sức điện của điện trường tĩnh không bao giờ cắt nhau.
C. Các đường sức điện luôn bắt đầu từ điện tích âm.
D. Đường sức điện là những đường tròn đồng tâm quanh điện tích.
Câu 29: Tại một điểm trong không gian có 2 điện tích gây ra 2 vectơ cường độ điện trường $\vec{E_1}$ và $\vec{E_2}$ ngược chiều nhau và có độ lớn bằng nhau. Cường độ điện trường tổng hợp tại đó là
A. bằng không.
B. bằng $2E_1$.
C. hướng theo chiều của $\vec{E_1}$.
D. bằng $E_1^2$.
Câu 30: Bản chất của điện trường là
A. một loại sóng âm đặc biệt.
B. một dạng năng lượng tinh thần.
C. một dạng chất lỏng vô hình bao quanh vật.
D. một dạng vật chất tồn tại khách quan.
