Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 18 hỗ trợ học sinh củng cố toàn diện hệ thống lý thuyết về sự tương tác của điện tích trong môi trường điện trường có tính chất đặc biệt. Việc nghiên cứu về Điện trường đều ở bài 18 giúp người học nhận diện rõ đặc điểm của các đường sức điện song song, cùng chiều và cách đều nhau, biểu thị cho cường độ điện trường không thay đổi tại mọi điểm trong không gian. Kiến thức cốt lõi trong chương trình vật lí 11 kntt yêu cầu các em phải làm chủ công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường, đồng thời phân tích chính xác lực điện tác dụng lên các hạt mang điện. Kỹ năng thiết lập phương trình chuyển động và tính toán quỹ đạo của electron hay proton khi bay vào vùng không gian này đóng vai trò quyết định đến kết quả học tập. Khả năng vận dụng linh hoạt các định luật động lực học để giải thích hiện tượng vật lí giúp học sinh xây dựng tư duy logic và nền tảng chuyên môn vững chắc.
Hệ thống câu hỏi tại website dethitracnghiem cung cấp nguồn tư liệu phong phú giúp học sinh ôn tập hiệu quả cho lộ trình học tập năm học 2026–2027. Khi thực hiện các bài trắc nghiệm 11 trực tuyến, người học có cơ hội tiếp cận ngân hàng đề thi đa dạng, bám sát định hướng đánh giá năng lực mới nhất nhằm phát triển tối đa kỹ năng tư duy và xử lý tình huống. Nền tảng tích hợp quy trình phản hồi kết quả và chấm điểm tự động nhanh gọn miễn phí, giúp các em tự đánh giá mức độ hiểu bài và nhận diện những phần kiến thức cần bổ sung kịp thời. Mọi nội dung liên quan đến Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 18 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ từng bước biến đổi công thức và suy luận lý thuyết. Việc duy trì thói quen luyện tập thường xuyên không chỉ giúp ghi nhớ kiến thức bền vững mà còn tạo tâm lý tự tin, sẵn sàng chinh phục các kỳ thi quan trọng với điểm số tối ưu nhất.
ĐỀ THI
Câu 1: Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm có
A. độ lớn bằng nhau nhưng hướng khác nhau.
B. hướng và độ lớn đều giống nhau.
C. hướng giống nhau nhưng độ lớn khác nhau.
D. các đường sức điện là những đường cong khép kín.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Giữa hai bản kim loại phẳng song song, cách nhau một khoảng $d$ có một hiệu điện thế $U$. Cường độ điện trường đều $E$ giữa hai bản được xác định bởi công thức
A. $E = U \cdot d$.
B. $E = d/U$.
C. $E = U/d$.
D. $E = U/q$.
Câu 3: Hình ảnh các đường sức điện của điện trường đều là
A. các đường thẳng song song, cách đều nhau.
B. các đường thẳng hướng về phía điện tích dương.
C. các đường cong đồng tâm.
D. các đường thẳng xuất phát từ tâm của bản kim loại.
Câu 4: (Vận dụng thực tế) Trong máy lọc không khí tĩnh điện, bụi bẩn bị giữ lại nhờ tác dụng của lực điện. Khi bụi đi qua vùng có điện trường đều giữa hai bản cực, lực điện tác dụng lên hạt bụi tích điện $q$ được tính bằng
A. $F = q/E$.
B. $F = q \cdot E$.
C. $F = E/q$.
D. $F = q^2 \cdot E$.
Câu 5: Một điện tích $q = -2 \mu C$ đặt trong điện trường đều có cường độ $E = 1000$ V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn là
A. $2 \cdot 10^{-3}$ N.
B. $0,5$ N.
C. $2000$ N.
D. $2 \cdot 10^{-6}$ N.
Câu 6: (Đề ĐGNL HCM) Một electron bay vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương vuông góc với các đường sức điện. Quỹ đạo của electron trong điện trường là một đường
A. thẳng.
B. tròn.
C. elip.
D. parabol.
Câu 7: Đơn vị của cường độ điện trường $E$ trong hệ SI là
A. Vôn trên mét (V/m).
B. Vôn (V).
C. Culông (C).
D. Niutơn (N).
Câu 8: (Đề THPT 2018) Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau $2$ cm được nối với nguồn điện có hiệu điện thế $200$ V. Cường độ điện trường đều giữa hai bản là
A. $100$ V/m.
B. $10.000$ V/m.
C. $400$ V/m.
D. $4$ V/m.
Câu 9: Chuyển động của một proton ($q > 0$) bay dọc theo chiều của đường sức điện trong điện trường đều là chuyển động
A. thẳng chậm dần đều.
B. thẳng đều.
C. thẳng nhanh dần đều.
D. tròn đều.
Câu 10: (Vận dụng thực tế) Trong ống phóng tia điện tử của tivi CRT cũ, để làm lệch chùm electron quét lên màn hình, người ta sử dụng các bản cực tạo ra điện trường đều. Nếu muốn electron lệch về phía bản cực phía trên, thì bản cực đó phải tích điện
A. âm.
B. dương.
C. không tích điện.
D. trung hòa về điện.
Câu 11: Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm trong điện trường đều là
A. thay đổi về độ lớn khi điện tích di chuyển.
B. luôn hướng về phía bản tích điện âm nếu điện tích đó âm.
C. không đổi về cả phương, chiều và độ lớn tại mọi điểm.
D. luôn vuông góc với các đường sức điện.
Câu 12: (Đề ĐGNL HN) Hiệu điện thế giữa hai bản phẳng song song là $U$. Nếu khoảng cách giữa hai bản tăng lên 2 lần nhưng vẫn giữ nguyên cường độ điện trường $E$ thì hiệu điện thế $U$ sẽ
A. không đổi.
B. giảm 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 2 lần.
Câu 13: Một hạt bụi tích điện nằm lơ lửng (cân bằng) giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang tích điện trái dấu. Lực điện tác dụng lên hạt bụi có chiều
A. từ trái sang phải.
B. hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. hướng thẳng đứng lên trên.
D. trùng với chiều trọng lực.
Câu 14: (Đề THPT 2019) Vectơ cường độ điện trường đều $\vec{E}$ giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có chiều
A. từ bản tích điện dương sang bản tích điện âm.
B. từ bản tích điện âm sang bản tích điện dương.
C. song song với bề mặt các bản cực.
D. hướng ra xa cả hai bản cực.
Câu 15: Độ lớn gia tốc của một điện tích $q$ khối lượng $m$ khi chuyển động trong điện trường đều $E$ là
A. $a = qE/m$.
B. $a = mE/q$.
C. $a = qm/E$.
D. $a = E/(qm)$.
Câu 16: (Vận dụng thực tế) Máy in phun hoạt động dựa trên việc điều khiển quỹ đạo của các giọt mực tích điện khi bay qua điện trường đều. Yếu tố nào giúp làm thay đổi độ lệch của giọt mực?
A. Thay đổi hiệu điện thế giữa các bản điều khiển.
B. Thay đổi màu sắc của mực in.
C. Thay đổi kích thước của tờ giấy.
D. Thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 17: Biểu thức liên hệ giữa cường độ điện trường $E$ và hiệu điện thế $U$ là $E = U/d$. Trong đó $d$ là
A. chiều dài của các bản cực.
B. diện tích của các bản cực.
C. khoảng cách giữa hai điểm xét dọc theo đường sức điện.
D. độ lớn của điện tích thử.
Câu 18: (Đề THPT 2021) Một electron chuyển động với vận tốc đầu $v_0$ song song và ngược chiều đường sức điện của một điện trường đều. Electron này sẽ chuyển động
A. nhanh dần đều.
B. thẳng đều.
C. chậm dần đều.
D. parabol.
Câu 19: Công của lực điện trường đều làm dịch chuyển điện tích $q$ một đoạn $d$ dọc theo đường sức điện là
A. $A = qEd$.
B. $A = qE/d$.
C. $A = Ed/q$.
D. $A = qd/E$.
Câu 20: (Đề ĐGNL HCM) Hai điểm $M$ và $N$ nằm trong điện trường đều, đường nối $MN$ vuông góc với các đường sức điện. Hiệu điện thế $U_{MN}$ bằng
A. $E \cdot MN$.
B. $-E \cdot MN$.
C. $0$.
D. $1$ V.
Câu 21: Một hạt alpha ($q = +2e$) chuyển động trong điện trường đều có $E = 500$ V/m. Lực điện tác dụng lên hạt có chiều
A. ngược chiều đường sức điện.
B. vuông góc đường sức điện.
C. cùng chiều đường sức điện.
D. không xác định được.
Câu 22: (Vận dụng thực tế) Để bảo vệ các thiết bị điện tử nhạy cảm khỏi điện trường ngoài, người ta thường đặt chúng trong một vỏ kim loại kín (lồng Faraday). Bên trong vỏ kim loại này, điện trường sẽ
A. rất mạnh.
B. biến thiên liên tục.
C. có hướng ngược lại.
D. bằng không.
Câu 23: Cường độ điện trường tại một điểm bất kì trong điện trường đều
A. tỉ lệ thuận với khoảng cách đến bản dương.
B. là một hằng số không đổi.
C. tỉ lệ nghịch với diện tích bản cực.
D. bằng không nếu điểm đó ở chính giữa hai bản.
Câu 24: (Đề ĐGNL HN) Một proton bay vào điện trường đều theo phương trùng với đường sức điện. Sau một thời gian, proton dừng lại rồi chuyển động ngược chiều ban đầu. Điều này chứng tỏ proton đã bay
A. cùng chiều đường sức điện.
B. vuông góc đường sức điện.
C. ngược chiều đường sức điện.
D. theo một đường cong.
Câu 25: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của điện trường đều tại mỗi điểm?
A. Điện tích $q$.
B. Cường độ điện trường $\vec{E}$.
C. Hiệu điện thế $U$.
D. Công của lực điện $A$.
Câu 26: (Vận dụng thực tế) Trong máy soi chiếu tia X (sử dụng điện trường cực mạnh để gia tốc electron), nếu tăng hiệu điện thế giữa hai cực thì electron sẽ
A. bay chậm lại.
B. có động năng khi đập vào bia lớn hơn.
C. không bị lệch quỹ đạo.
D. biến thành proton.
Câu 27: Hai bản kim loại song song cách nhau $5$ cm có $E = 2000$ V/m. Hiệu điện thế giữa hai bản là
A. $100$ V.
B. $400$ V.
C. $10$ V.
D. $10.000$ V.
Câu 28: Khi điện tích dịch chuyển vuông góc với đường sức của điện trường đều, công của lực điện bằng
A. $qEd$.
B. cực đại.
C. $0$.
D. một hằng số dương.
Câu 29: (Vận dụng thực tế) Cột thu lôi thường có đầu nhọn vì tại các vật dẫn có đầu nhọn, điện trường sẽ
A. rất yếu.
B. rất mạnh, dễ gây ra sự phóng điện cục bộ để dẫn sét.
C. bằng không.
D. có hướng đi lên.
Câu 30: Một hạt bụi tích điện dương nằm cân bằng trong điện trường đều giữa hai bản nằm ngang. Bản phía trên tích điện
A. dương.
B. không tích điện.
C. âm.
D. trung hòa.
