Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 20 cung cấp nền tảng tư duy quan trọng về các đại lượng đặc trưng cho khả năng dự trữ năng lượng của điện trường. Khi bắt đầu tìm hiểu về Điện thế, học sinh sẽ tiếp cận khái niệm về một đại lượng vô hướng dùng để xác định mức độ cao thấp của thế năng tại một điểm xác định trong không gian. Nội dung bài học tập trung phân tích mối liên hệ mật thiết giữa điện thế và công của lực điện, giúp các em giải quyết các bài toán về hiệu điện thế cùng cường độ điện trường đều. Môn Vật lí 11 yêu cầu người học nắm vững công thức xác định giá trị điện thế tại các vị trí khác nhau để tính toán chính xác sự di chuyển của các hạt mang điện trong các thiết bị điện tử. Việc vận dụng kiến thức trong sách vật lí 11 kết nối tri thức giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế liên quan đến kỹ thuật điện năng.
Hệ thống các bài tập trắc nghiệm lớp 11 tại website dethitracnghiem liên tục cập nhật những dạng đề thi mới nhất dành riêng cho năm học 2026–2027. Người học dễ dàng tìm thấy những bộ câu hỏi về Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 20 được thiết kế bám sát cấu trúc đánh giá năng lực hiện đại, đảm bảo tính phân hóa cao từ mức độ cơ bản đến vận dụng. Nền tảng hỗ trợ ôn tập trực tuyến với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh nhận ngay kết quả để tự điều chỉnh lộ trình học tập hiệu quả. Mọi câu hỏi đều đi kèm đáp án cùng phần giải thích chi tiết, hướng dẫn học sinh cách áp dụng công thức điện thế vào thực tế thay vì chỉ chọn kết quả theo cảm tính. Việc luyện tập thường xuyên trên không gian số này không chỉ giúp ghi nhớ lý thuyết lâu hơn mà còn tạo tâm thế chủ động trước mọi kỳ thi định kỳ quan trọng.
ĐỀ THI
Câu 1: Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế trong hệ SI là
A. Culông (C).
B. Vôn (V).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 2: Điện thế tại một điểm $M$ trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A. phương diện tác dụng lực.
B. độ mạnh yếu của điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển của điện tích.
Câu 3: (Đề THPT 2017) Hiệu điện thế giữa hai điểm $M, N$ trong điện trường là $U_{MN}$. Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích $q$ từ $M$ đến $N$ là
A. $A_{MN} = q / U_{MN}$.
B. $A_{MN} = U_{MN} / q$.
C. $A_{MN} = q \cdot U_{MN}$.
D. $A_{MN} = q^2 \cdot U_{MN}$.
Câu 4: (Vận dụng thực tế) Trong kỹ thuật điện, “nối đất” một thiết bị có nghĩa là làm cho điện thế của vỏ thiết bị đó
A. bằng điện thế của Trái Đất (quy ước bằng 0).
B. đạt giá trị cực đại để an toàn.
C. luôn luôn dương.
D. bằng điện thế của nguồn điện cung cấp.
Câu 5: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường $E$ và hiệu điện thế $U$ giữa hai điểm cách nhau một khoảng $d$ dọc theo đường sức trong điện trường đều là
A. $E = U \cdot d$.
B. $E = d / U$.
C. $E = U / d$.
D. $U = E / d$.
Câu 6: (Đề ĐGNL HCM) Điện thế là một đại lượng
A. vectơ, có hướng trùng với hướng của điện trường.
B. đại số, có thể dương, âm hoặc bằng không.
C. vectơ, luôn hướng về phía mốc điện thế.
D. vô hướng, luôn luôn có giá trị dương.
Câu 7: Một electron bay từ điểm $M$ đến điểm $N$ trong một điện trường. Biết điện thế tại $M$ là $V_M = 100$ V và tại $N$ là $V_N = 150$ V. Hiệu điện thế $U_{MN}$ có giá trị là
A. $250$ V.
B. $50$ V.
C. $1,5$ V.
D. $-50$ V.
Câu 8: Mốc điện thế thường được chọn tại đâu trong các ứng dụng thực tế trên mặt đất?
A. Tại tâm Trái Đất.
B. Tại mặt đất hoặc một vật nối với đất.
C. Tại vị trí đặt điện tích nguồn.
D. Tại vô cực.
Câu 9: (Đề THPT 2018) Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau $1$ cm có hiệu điện thế $100$ V. Cường độ điện trường đều giữa hai bản là
A. $100$ V/m.
B. $10.000$ V/m.
C. $1$ V/m.
D. $0,01$ V/m.
Câu 10: Khi một điện tích $q$ di chuyển trong điện trường từ điểm $M$ đến điểm $N$ thì công của lực điện trường không phụ thuộc vào
A. độ lớn điện tích $q$.
B. hiệu điện thế giữa hai điểm $M$ và $N$.
C. hình dạng đường đi từ $M$ đến $N$.
D. vị trí của điểm $M$ và điểm $N$.
Câu 11: (Vận dụng thực tế) Hiệu điện thế giữa hai đám mây dông và mặt đất có thể lên tới hàng triệu vôn. Khi xảy ra sét, điện tích dịch chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp. Chiều của điện trường trong trường hợp sét đánh xuống đất là
A. từ đám mây xuống đất (nếu mây tích điện dương).
B. từ đất lên đám mây (nếu mây tích điện dương).
C. luôn luôn từ đất lên mây.
D. nằm ngang song song mặt đất.
Câu 12: Điện thế tại điểm $M$ được xác định bởi biểu thức $V_M = A_{M\infty} / q$. Trong đó $A_{M\infty}$ là công của lực điện khi dịch chuyển điện tích $q$ từ $M$ đến
A. mặt đất.
B. điểm $N$ bất kì.
C. bản âm của tụ điện.
D. vô cực.
Câu 13: (Đề ĐGNL HN) Một proton dịch chuyển từ điểm $M$ đến điểm $N$ trong điện trường thì lực điện sinh công $1,6 \cdot 10^{-18}$ J. Hiệu điện thế $U_{MN}$ là
A. $10$ V.
B. $1$ V.
C. $-10$ V.
D. $16$ V.
Câu 14: Đặc điểm của các điểm thuộc cùng một “mặt đẳng thế” là
A. chúng có cùng cường độ điện trường.
B. chúng có cùng khoảng cách đến nguồn điện.
C. điện thế tại mọi điểm trên mặt đó bằng nhau.
D. lực điện tác dụng lên các điểm đó bằng nhau.
Câu 15: (Đề THPT 2019) Hệ thức nào sau đây là sai?
A. $U_{MN} = V_M – V_N$.
B. $U_{NM} = V_N – V_M$.
C. $U_{MN} = -U_{NM}$.
D. $V_M = U_{MN} – V_N$.
Câu 16: (Vận dụng thực tế) Trong một tế bào sống, có một sự chênh lệch điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào (khoảng $-70$ mV). Đây được gọi là
A. điện thế nghỉ.
B. dòng điện xoay chiều.
C. công suất tế bào.
D. điện trở màng.
Câu 17: Nếu di chuyển một điện tích $q$ theo một đường cong kín trong điện trường thì công của lực điện thực hiện là
A. phụ thuộc diện tích đường cong.
B. luôn bằng không.
C. bằng $q \cdot V_{max}$.
D. phụ thuộc vào thời gian di chuyển.
Câu 18: Công thức tính công của lực điện $A = qEd$ chỉ áp dụng được cho
A. mọi loại điện trường.
B. điện trường của điện tích điểm.
C. điện trường đều.
D. điện trường tĩnh trong chất lỏng.
Câu 19: (Đề THPT 2021) Trong điện trường đều, vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ luôn có chiều hướng từ nơi có
A. điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
B. điện thế bằng 0 sang nơi có điện thế dương.
C. điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
D. bản âm sang bản dương.
Câu 20: Hiệu điện thế giữa hai điểm $M$ và $N$ là $U_{MN} = 2$ V. Một điện tích $q = -1 \mu C$ dịch chuyển từ $M$ đến $N$ thì công của lực điện là
A. $2 \cdot 10^{-6}$ J.
B. $-2 \cdot 10^{-6}$ J.
C. $2$ J.
D. $-0,5 \cdot 10^{-6}$ J.
Câu 21: (Đề ĐGNL HCM) Cho ba điểm $A, B, C$ tạo thành một tam giác đều trong điện trường đều $\vec{E}$ song song với $BC$. Hiệu điện thế giữa hai điểm $A$ và $B$ là $U_{AB}$, giữa $B$ và $C$ là $U_{BC}$. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. $U_{BC} = 2 \cdot U_{AB}$.
B. $U_{BC} = U_{AB}$.
C. $U_{AC} = 0$.
D. $V_A = V_B = V_C$.
Câu 22: Khi nói về điện thế, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Điện thế là đại lượng đặc trưng cho khả năng dự trữ năng lượng của điện trường.
B. Điện thế phụ thuộc vào việc chọn mốc điện thế.
C. Điện thế tại mốc luôn bằng không.
D. Điện thế tỉ lệ nghịch với độ lớn điện tích thử $q$.
Câu 23: (Vận dụng thực tế) Bugi đánh lửa trong động cơ ô tô hoạt động nhờ tạo ra một hiệu điện thế rất lớn (khoảng $20.000$ V đến $30.000$ V) giữa hai cực để
A. đốt nóng không khí xung quanh.
B. làm sạch cực bugi.
C. ion hóa không khí tạo tia lửa điện đốt cháy nhiên liệu.
D. tạo ra từ trường mạnh để quay động cơ.
Câu 24: Một quả cầu kim loại tích điện dương. Càng ra xa quả cầu thì điện thế do nó gây ra sẽ
A. càng tăng.
B. càng giảm.
C. không đổi.
D. bằng không ngay lập tức.
Câu 25: (Đề THPT 2022) Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích $1 \mu C$ dọc theo chiều một đường sức trong điện trường đều có cường độ $1000$ V/m trên quãng đường $1$ m là
A. $1$ mJ.
B. $1$ J.
C. $1000$ J.
D. $0,001$ mJ.
Câu 26: Hai điểm $M, N$ nằm trên cùng một đường sức điện của điện trường đều. Biết $V_M > V_N$. Một điện tích dương $q$ đặt tại $M$ sẽ
A. tự động dịch chuyển về phía $N$ dưới tác dụng của lực điện.
B. tự động dịch chuyển ra xa cả $M$ và $N$.
C. đứng yên nếu không có ngoại lực.
D. bị đẩy ngược về nơi có điện thế cao hơn.
Câu 27: Công thức $U = E \cdot d$ với $d$ được hiểu là
A. độ dài quãng đường đi của điện tích.
B. khoảng cách giữa hai điểm đang xét.
C. hình chiếu của đoạn nối hai điểm lên phương của đường sức điện.
D. bán kính của mặt đẳng thế.
Câu 28: (Đề ĐGNL HN) Một electron chuyển động không vận tốc đầu từ bản âm sang bản dương của hai bản kim loại phẳng song song (hiệu điện thế $U$). Động năng của electron khi đến bản dương là
A. $W_d = e / U$.
B. $W_d = e \cdot U$.
C. $W_d = 2e \cdot U$.
D. $W_d = U / e$.
Câu 29: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện thế $V$ vào khoảng cách $r$ tính từ một điện tích điểm $Q$ trong chân không là một đường
A. thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. parabol.
C. đường cong giống một nhánh của hypebol ($V \sim 1/r$).
D. đường thẳng song song với trục $r$.
Câu 30: Một hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều giữa hai bản nằm ngang. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tăng lên thì hạt bụi sẽ
A. tiếp tục đứng yên.
B. rơi xuống bản dưới nhanh hơn.
C. chuyển động về phía bản trên.
D. chuyển động theo phương ngang.
