Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 23 là bài học tiếp nối mạch kiến thức điện trường, nội dung Bài 23 về Điện trở và Định luật Ôm giúp học sinh làm rõ mối tương quan định lượng giữa các đại lượng cơ bản trong mạch điện một chiều. Các em sẽ tập trung nghiên cứu về điện trở, một đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn, đồng thời nắm vững đơn vị đo Ohm cùng các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị này. Việc vận dụng thành thạo định luật Ôm với công thức tính cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế là yêu cầu bắt buộc để giải quyết các bài toán từ đơn giản đến phức tạp. Thông qua các ví dụ trong sách vật lí 11 kết nối tri thức, người học còn rèn luyện kỹ năng phân tích đồ thị đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi. Những kiến thức cốt lõi này không chỉ phục vụ thi cử mà còn giúp giải thích nguyên lý hoạt động của hàng loạt thiết bị điện tử trong đời sống.
Hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem đã được cập nhật toàn diện nhằm phục vụ nhu cầu học tập trong năm học 2026–2027. Học sinh có thể chủ động luyện giải Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 23 thông qua giao diện trực tuyến hiện đại với tính năng chấm điểm nhanh gọn miễn phí tích hợp ngay sau khi hoàn thành. Các bộ đề được xây dựng bám sát cấu trúc đánh giá năng lực, bao phủ toàn bộ các mức độ nhận thức từ nhận biết lý thuyết đến vận dụng cao các phép tính toán mạch điện. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án cùng phần giải thích chi tiết, giúp người học hiểu rõ bản chất vật lý và nắm bắt các phương pháp suy luận tối ưu nhất cho từng dạng toán. Việc thường xuyên rèn luyện trên nền tảng số không chỉ giúp ghi nhớ công thức lâu hơn mà còn tạo phản xạ nhanh nhạy trước những tình huống bài tập mới lạ. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp học sinh tự tin giành kết quả cao trong mọi kỳ thi chính thức.
ĐỀ THI
Câu 1: (Đề THPT 2017) Đối với một vật dẫn kim loại, cường độ dòng điện $I$ chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế $U$ giữa hai đầu vật dẫn đó. Hệ thức của định luật Ohm là
A. $R = U/I$.
B. $I = U/R$.
C. $U = I^2 R$.
D. $I = R/U$.
Câu 2: Đơn vị của điện trở trong hệ SI là
A. Ampe (A).
B. Vôn (V).
C. Oát (W).
D. Ôm ($\Omega$).
Câu 3: Một dây dẫn có điện trở $20\,\Omega$ được nối vào hiệu điện thế $6\,\text{V}$. Cường độ dòng điện qua dây dẫn là
A. $0,3\,\text{A}$.
B. $3,33\,\text{A}$.
C. $120\,\text{A}$.
D. $0,12\,\text{A}$.
Câu 4: Đặc điểm của đường đặc trưng V-I (đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $I$ vào $U$) của một điện trở nhiệt có giá trị không đổi là
A. một đường cong parabol.
B. một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. một đường thẳng song song với trục $U$.
D. một đường tròn.
Câu 5: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do
A. các electron chuyển động quá nhanh.
B. sự va chạm của các electron tự do với các ion dương ở nút mạng tinh thể.
C. các ion dương di chuyển ngược chiều dòng điện.
D. dây dẫn bị nóng lên do tác dụng nhiệt của dòng điện.
Câu 6: (Đề ĐGNL HCM) Hai điện trở $R_1$ và $R_2$ được mắc nối tiếp vào một nguồn điện. Nếu $R_1 = 2R_2$ thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở có mối quan hệ là
A. $I_1 = 2I_2$.
B. $I_1 = I_2$.
C. $I_1 = 0,5I_2$.
D. $I_1 = 4I_2$.
Câu 7: (Vận dụng thực tế) Các loại điện trở nhiệt NTC (Negative Temperature Coefficient) có đặc điểm là khi nhiệt độ tăng thì điện trở của nó sẽ
A. giảm đi đáng kể.
B. tăng lên rất nhanh.
C. không thay đổi.
D. bằng không.
Câu 8: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở suất $\rho$. Nếu chiều dài dây dẫn tăng lên 2 lần và diện tích tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây sẽ
A. tăng lên 4 lần.
B. giảm đi 4 lần.
C. tăng lên 2 lần.
D. không đổi.
Câu 9: Hệ thức liên hệ giữa điện trở $R$ và nhiệt độ $t$ của kim loại là $R = R_0[1 + \alpha(t – t_0)]$. Trong đó $\alpha$ là
A. điện trở suất của kim loại.
B. độ dẫn điện.
C. nhiệt độ ban đầu.
D. hệ số nhiệt điện trở.
Câu 10: (Vận dụng thực tế) Sợi dây tóc của bóng đèn sợi đốt khi chưa sáng có điện trở thấp. Khi đèn sáng bình thường, nhiệt độ tăng cao dẫn đến điện trở của dây tóc sẽ
A. không thay đổi.
B. tăng lên.
C. giảm đi.
D. bằng 0.
Câu 11: Một điện trở $10\,\text{k}\Omega$ có giá trị bằng bao nhiêu Ôm?
A. $10\,\Omega$.
B. $100\,\Omega$.
C. $10.000\,\Omega$.
D. $1.000.000\,\Omega$.
Câu 12: Đồ thị V-I của một vật dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, tại điểm $U = 4\,\text{V}$ thì $I = 200\,\text{mA}$. Điện trở của vật dẫn này là
A. $0,02\,\Omega$.
B. $20\,\Omega$.
C. $50\,\Omega$.
D. $800\,\Omega$.
Câu 13: (Đề THPT 2018) Điện trở của một dây dẫn kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ theo quy luật nào?
A. Tăng khi nhiệt độ tăng.
B. Giảm khi nhiệt độ tăng.
C. Tăng theo hàm bậc hai của nhiệt độ.
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 14: Hai điện trở $R_1 = 10\,\Omega$ và $R_2 = 10\,\Omega$ mắc song song. Điện trở tương đương của bộ là
A. $20\,\Omega$.
B. $100\,\Omega$.
C. $1\,\Omega$.
D. $5\,\Omega$.
Câu 15: (Đề ĐGNL HN) Một vật siêu dẫn là vật dẫn có điện trở
A. cực lớn khi nhiệt độ tăng cao.
B. bằng không khi nhiệt độ thấp hơn một giá trị tới hạn $T_c$.
C. thay đổi liên tục theo thời gian.
D. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Câu 16: Biến trở (rheostat) là thiết bị dùng để
A. thay đổi cường độ dòng điện trong mạch bằng cách thay đổi giá trị điện trở.
B. đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
C. ngăn cản dòng điện chạy qua mạch.
D. chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Câu 17: Đại lượng ngược với điện trở là điện dẫn $G$. Đơn vị của điện dẫn là
A. Ôm ($\Omega$).
B. Simen (S).
C. Ampe trên vôn (A/V).
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 18: Một đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1 = 6\,\Omega$ và $R_2 = 4\,\Omega$ mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu mạch hiệu điện thế $20\,\text{V}$, cường độ dòng điện trong mạch là
A. $10\,\text{A}$.
B. $5\,\text{A}$.
C. $2\,\text{A}$.
D. $0,5\,\text{A}$.
Câu 19: (Vận dụng thực tế) Cầu chì trong gia đình hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện. Khi dòng điện quá lớn, dây chì nóng chảy và ngắt mạch vì
A. điện trở của dây chì rất lớn.
B. dây chì là vật siêu dẫn.
C. nhiệt độ nóng chảy của chì thấp.
D. cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Câu 20: Khi đặt hiệu điện thế $U$ vào hai đầu một vật dẫn, nếu tăng $U$ lên 3 lần thì điện trở của vật dẫn đó (xét trong điều kiện nhiệt độ không đổi) sẽ
A. không đổi.
B. tăng 3 lần.
C. giảm 3 lần.
D. tăng 9 lần.
Câu 21: (Đề THPT 2019) Đơn vị của điện trở suất là
A. Ôm ($\Omega$).
B. Ôm trên mét ($\Omega/m$).
C. Ôm nhân mét ($\Omega \cdot m$).
D. Vôn trên Ampe ($V/A$).
Câu 22: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn tăng từ $10\,\text{V}$ lên $15\,\text{V}$ thì cường độ dòng điện tăng thêm $0,1\,\text{A}$. Điện trở của vật dẫn là
A. $15\,\Omega$.
B. $50\,\Omega$.
C. $150\,\Omega$.
D. $5\,\Omega$.
Câu 23: Đường đặc trưng V-I của các vật dẫn không tuân theo định luật Ohm (như điốt, bóng đèn sợi đốt) là
A. một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. một đường thẳng song song với trục $I$.
C. một đường nằm ngang.
D. một đường cong.
Câu 24: Một bếp điện có ghi $220\,\text{V} – 44\,\Omega$. Cường độ dòng điện định mức của bếp là
A. $5\,\text{A}$.
B. $4,4\,\text{A}$.
C. $220\,\text{A}$.
D. $9680\,\text{A}$.
Câu 25: Theo mô hình vi mô, điện trở của vật dẫn càng lớn khi
A. mật độ electron tự do càng lớn.
B. tốc độ trôi của electron càng lớn.
C. tần suất va chạm của electron với các ion ở nút mạng càng nhiều.
D. diện tích tiết diện của vật dẫn càng lớn.
Câu 26: (Đề THPT 2021) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở $R = 10\,\Omega$ là $2\,\text{A}$. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
A. $5\,\text{V}$.
B. $20\,\text{V}$.
C. $12\,\text{V}$.
D. $0,2\,\text{V}$.
Câu 27: (Vận dụng thực tế) Để đảm bảo an toàn cho con người, cường độ dòng điện chạy qua cơ thể không được vượt quá một ngưỡng nhất định. Nếu điện trở người là $10.000\,\Omega$, ngưỡng an toàn là $10\,\text{mA}$ thì hiệu điện thế nguy hiểm bắt đầu từ
A. $1\,\text{V}$.
B. $10\,\text{V}$.
C. $1000\,\text{V}$.
D. $100\,\text{V}$.
Câu 28: Một sợi dây kim loại có điện trở $R$ ở $20^{\circ}\text{C}$. Nếu hệ số nhiệt điện trở là $0,004\,\text{K}^{-1}$, khi nhiệt độ tăng lên $120^{\circ}\text{C}$ thì điện trở của dây sẽ tăng thêm
A. $40\%$.
B. $4\%$.
C. $0,4\%$.
D. $100\%$.
Câu 29: (Vận dụng thực tế) Quang điện trở (LDR) là một linh kiện điện tử có điện trở thay đổi theo ánh sáng. Khi ánh sáng chiếu vào càng mạnh thì điện trở của nó
A. tăng lên.
B. không đổi.
C. giảm đi.
D. bằng vô cùng.
Câu 30: Cho mạch điện gồm $R_1$ song song $R_2$. Biết $R_1 = 30\,\Omega, R_2 = 20\,\Omega$. Hiệu điện thế hai đầu mạch là $12\,\text{V}$. Cường độ dòng điện chính trong mạch là
A. $0,4\,\text{A}$.
B. $1,0\,\text{A}$.
C. $0,6\,\text{A}$.
D. $5\,\text{A}$.
