Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 24

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 24 tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ chế duy trì dòng điện không đổi trong mạch điện kín thông qua hoạt động của các thiết bị cung cấp năng lượng. Khi tìm hiểu về Bài 24 nói về Nguồn điện, học sinh sẽ được tiếp cận khái niệm quan trọng về suất điện động, đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn. Nội dung môn Vật lí 11 ở phần này còn giúp các em phân tích sâu về điện trở trong của pin hay acquy, từ đó hiểu rõ tại sao hiệu điện thế giữa hai cực luôn biến đổi khi có dòng điện chạy qua. Việc nghiên cứu kỹ các sơ đồ mạch điện trong vật lí 11 kntt hỗ trợ người học rèn luyện kỹ năng tính toán công suất và năng lượng tiêu thụ một cách chính xác. Nắm vững những định nghĩa cùng công thức cốt lõi này là bước chuẩn bị quan trọng để giải quyết các bài toán về định luật Ôm phức tạp.

Hệ thống đề thi tại website dethitracnghiem liên tục cập nhật những dạng bài tập mới nhất dành cho năm học 2026–2027 để học sinh ôn luyện hiệu quả. Việc thực hành giải các bộ trắc nghiệm lớp 11 giúp các em rèn luyện phản xạ nhanh với những câu hỏi lý thuyết và bài tập định lượng liên quan đến hiệu suất nguồn điện. Nền tảng này cung cấp các đề thi trực tuyến bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp người học chuẩn bị tốt cho các kỳ thi của Bộ Giáo dục. Ưu điểm vượt trội nằm ở quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì giúp học sinh nhận diện ngay các lỗ hổng kiến thức. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 24 đều đính kèm đáp án và hướng dẫn giải cụ thể, phân tích cặn kẽ từng bước biến đổi để nắm chắc phương pháp suy luận. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng trên không gian số này tạo bệ phóng vững chắc giúp các em đạt kết quả cao nhất.

ĐỀ THI

Câu 1: Công năng của “lực lạ” bên trong nguồn điện là
A. làm các điện tích dịch chuyển cùng chiều điện trường.
B. thực hiện công để dịch chuyển các hạt mang điện ngược chiều điện trường.
C. tiêu thụ điện năng của mạch ngoài.
D. làm giảm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.

Câu 2: (Đề THPT 2017) Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng
A. tích điện cho hai cực của nó.
B. thực hiện công của nguồn điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương bên trong nguồn.
C. tác dụng lực điện của nguồn điện.
D. dự trữ điện năng của nguồn điện.

Câu 3: Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là
A. Ampe (A).
B. Oát (W).
C. Vôn (V).
D. Culông (C).

Câu 4: (Vận dụng thực tế) Pin Lithium-ion trong điện thoại thông minh khi đang sạc điện thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
A. Nhiệt năng.
B. Hóa năng.
C. Cơ năng.
D. Quang năng.

Câu 5: Công thức tính suất điện động $\mathcal{E}$ của nguồn điện là
A. $\mathcal{E} = A/q$.
B. $\mathcal{E} = q/A$.
C. $\mathcal{E} = q \cdot I$.
D. $\mathcal{E} = U + r$.

Câu 6: Một nguồn điện có suất điện động $\mathcal{E} = 6$ V. Khi dịch chuyển một điện tích $q = 2$ C từ cực âm sang cực dương bên trong nguồn thì công của lực lạ là
A. $3$ J.
B. $12$ J.
C. $8$ J.
D. $4$ J.

Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Điện trở trong của nguồn điện gây ra hiện tượng nào sau đây khi nguồn đang phát điện?
A. Làm nguồn điện bị nóng lên (tỏa nhiệt).
B. Làm suất điện động của nguồn tăng lên.
C. Làm cường độ dòng điện trong mạch luôn đạt cực đại.
D. Giúp bảo vệ mạch điện không bị đoản mạch.

Câu 8: Hiệu điện thế $U$ giữa hai cực của nguồn điện có điện trở trong $r$, đang phát dòng điện $I$ được tính bằng công thức
A. $U = \mathcal{E} + Ir$.
B. $U = \mathcal{E} / (R + r)$.
C. $U = \mathcal{E} – Ir$.
D. $U = I^2 r$.

Câu 9: (Đề THPT 2018) Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A. nối hai cực của nguồn bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ (xấp xỉ bằng 0).
B. dùng dây dẫn có điện trở rất lớn nối hai cực của nguồn.
C. ngắt mạch điện ngoài của nguồn.
D. mắc nối tiếp nhiều nguồn điện lại với nhau.

Câu 10: Khi xảy ra đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị
A. $I = \mathcal{E} / r$.
B. $I = 0$.
C. $I = \mathcal{E} / R$.
D. $I = \mathcal{E} \cdot r$.

Câu 11: Một nguồn điện có $\mathcal{E} = 12$ V và điện trở trong $r = 1\,\Omega$. Nếu dòng điện trong mạch là $2$ A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là
A. $13$ V.
B. $11$ V.
C. $10$ V.
D. $12$ V.

Câu 12: (Vận dụng thực tế) Tại sao ắc quy xe máy thường có thông số $12$ V – $5$ Ah? Thông số $5$ Ah cho biết
A. cường độ dòng điện lớn nhất mà ắc quy có thể cung cấp.
B. thời gian sử dụng ắc quy là 5 giờ.
C. điện lượng tối đa mà ắc quy có thể cung cấp.
D. công suất định mức của ắc quy.

Câu 13: Lực lạ bên trong nguồn điện có bản chất là
A. lực điện trường tĩnh.
B. lực hóa học, lực cơ học hoặc các dạng lực phi điện trường khác.
C. lực ma sát giữa các ion.
D. lực hấp dẫn giữa các bản cực.

Câu 14: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bởi công thức
A. $H = U / \mathcal{E}$.
B. $H = \mathcal{E} / U$.
C. $H = r / R$.
D. $H = I^2 R / \mathcal{E}$.

Câu 15: (Đề ĐGNL HN) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa hiệu điện thế $U$ giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện $I$ chạy qua nguồn là một
A. đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. đường parabol.
C. đường thẳng có độ dốc âm (đi xuống).
D. đường thẳng song song với trục $I$.

Câu 16: Một nguồn điện có suất điện động $\mathcal{E}$, điện trở trong $r$. Mạch ngoài là điện trở $R$. Cường độ dòng điện trong mạch là $I = \mathcal{E} / (R + r)$. Đây là nội dung của
A. Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở.
B. Định luật Ohm cho toàn mạch.
C. Định luật bảo toàn điện tích.
D. Định luật khúc xạ ánh sáng.

Câu 17: (Vận dụng thực tế) Trong các bộ lưu điện (UPS) hay sạc dự phòng, việc kết nối nhiều viên pin song song với nhau nhằm mục đích chính là
A. tăng suất điện động của bộ nguồn.
B. giảm điện trở trong và tăng dung lượng của bộ nguồn.
C. tăng độ bền cơ học cho pin.
D. làm cho pin sạc nhanh hơn.

Câu 18: Khi mạch ngoài để hở ($R$ tiến đến vô cùng), hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện sẽ
A. bằng không.
B. bằng điện trở trong $r$.
C. bằng suất điện động $\mathcal{E}$.
D. nhỏ hơn suất điện động $\mathcal{E}$.

Câu 19: Công của nguồn điện thực hiện trong thời gian $t$ khi có dòng điện $I$ chạy qua được tính bằng công thức
A. $A = \mathcal{E} I t$.
B. $A = U I t$.
C. $A = I^2 r t$.
D. $A = \mathcal{E} / I$.

Câu 20: (Đề THPT 2019) Một nguồn điện có điện trở trong $0,5\,\Omega$. Khi dòng điện qua nguồn là $1$ A thì điện áp rơi trên điện trở trong của nguồn là
A. $0,5$ V.
B. $1$ V.
C. $2$ V.
D. $1,5$ V.

Câu 21: (Đề ĐGNL HCM) Cho mạch điện gồm nguồn có $\mathcal{E} = 9$ V, $r = 1\,\Omega$ nối với mạch ngoài có $R = 2\,\Omega$. Hiệu suất của nguồn điện là
A. $33,3\%$.
B. $66,7\%$.
C. $50\%$.
D. $75\%$.

Câu 22: Một pin có suất điện động $1,5$ V, cung cấp một dòng điện $0,2$ A cho một bóng đèn. Công của nguồn điện thực hiện trong $10$ phút là
A. $180$ J.
B. $3$ J.
C. $1,8$ J.
D. $30$ J.

Câu 23: Sự rơi điện thế bên trong nguồn điện là đại lượng
A. $Ir$.
B. $IR$.
C. $\mathcal{E}$.
D. $U$.

Câu 24: (Vận dụng thực tế) Máy phát điện trong xe ô tô đóng vai trò là một nguồn điện để
A. chỉ khởi động động cơ.
B. cung cấp điện cho các thiết bị và sạc lại ắc quy khi xe đang chạy.
C. làm nguội động cơ bằng điện năng.
D. thay thế hoàn toàn xăng dầu.

Câu 25: Pin quang điện (pin mặt trời) chuyển hóa trực tiếp
A. Hóa năng thành điện năng.
B. Cơ năng thành điện năng.
C. Quang năng thành điện năng.
D. Nhiệt năng thành điện năng.

Câu 26: Hai nguồn điện giống hệt nhau mắc nối tiếp tạo thành một bộ nguồn. Suất điện động của bộ nguồn $\mathcal{E}_b$ bằng
A. $\mathcal{E}$.
B. $2\mathcal{E}$.
C. $\mathcal{E} / 2$.
D. $\mathcal{E}^2$.

Câu 27: Một nguồn điện có suất điện động $\mathcal{E} = 10$ V. Khi đo đoản mạch, dòng điện qua nguồn là $20$ A. Điện trở trong của nguồn là
A. $200\,\Omega$.
B. $2\,\Omega$.
C. $0,5\,\Omega$.
D. $5\,\Omega$.

Câu 28: (Đề THPT 2021) Đối với nguồn điện, suất điện động luôn có giá trị
A. không đổi khi điện trở mạch ngoài thay đổi.
B. bằng hiệu điện thế mạch ngoài khi có dòng điện chạy qua.
C. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong mạch.
D. bằng không khi không có mạch ngoài.

Câu 29: Nếu điện trở mạch ngoài $R$ tăng lên rất lớn thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ
A. tăng lên rất lớn.
B. không thay đổi.
*C. giảm dần về không.
D. bằng cường độ dòng điện đoản mạch.

Câu 30: (Vận dụng thực tế) Tại sao không nên để các cực của pin hoặc ắc quy chạm vào các vật kim loại như chìa khóa, đồng xu trong túi?
A. Vì kim loại sẽ hút hết suất điện động của pin.
B. Vì dễ gây ra đoản mạch, làm pin nóng lên nhanh chóng và có thể cháy nổ.
C. Vì kim loại sẽ làm tăng điện trở trong của pin.
D. Vì sẽ làm pin bị nhiễm từ và hỏng.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận