Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 25

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 25 đóng vai trò then chốt giúp học sinh nắm vững cách thức chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau trong mạch điện. Bắt đầu từ nội dung Bài 25 về Năng lượng và công suất điện, học sinh sẽ được làm quen với các công thức tính công của dòng điện, công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch cũng như định luật Joule-Lenz về tác dụng nhiệt. Môn Vật lí 11 tại chương này yêu cầu các em phân biệt rõ rệt giữa công suất tỏa nhiệt trên điện trở và công suất toàn phần của nguồn điện để áp dụng vào các bài toán thực tế về hiệu suất thiết bị. Việc khai thác kiến thức từ chương trình vật lí 11 kntt giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán chi phí điện năng tiêu thụ dựa trên chỉ số công tơ điện trong gia đình. Những lý thuyết này đóng vai trò quyết định trong việc giải thích cơ chế vận hành an toàn và tiết kiệm của các hệ thống điện dân dụng hiện nay.

Việc thực hiện các bài tập trắc nghiệm lớp 11 trên hệ thống dethitracnghiem giúp học sinh nhanh chóng làm chủ kỹ năng giải quyết các tình huống vật lý phức tạp trong năm học 2026–2027. Nền tảng này cung cấp hệ thống đề thi trực tuyến đa dạng, được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực và cấu trúc đề thi mới nhất của Bộ Giáo dục. Người học có thể chủ động ôn tập mọi lúc mọi nơi với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hỗ trợ việc tự đánh giá năng lực và điều chỉnh phương pháp học tập kịp thời. Mỗi câu hỏi thuộc Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 25 đều kèm theo đáp án chính xác cùng lời giải chi tiết, giúp giải mã các bước biến đổi công thức và suy luận logic một cách tường minh. Sự kết hợp giữa ngân hàng câu hỏi phong phú và tính năng tương tác hiện đại tạo ra môi trường rèn luyện lý tưởng, giúp giảm bớt áp lực ôn thi mà vẫn đảm bảo đạt kết quả tối ưu nhất trong mọi kỳ kiểm tra.

ĐỀ THI

Câu 1: Một bộ ấm điện có hai dây điện trở $R_1$ và $R_2$. Nếu chỉ dùng $R_1$ thì nước sôi sau thời gian $t_1 = 10$ phút. Nếu chỉ dùng $R_2$ thì nước sôi sau thời gian $t_2 = 15$ phút. Nếu mắc song song hai dây này thì nước sôi sau thời gian bao lâu (coi hiệu điện thế và hiệu suất không đổi)?
A. $25$ phút
B. $12,5$ phút
C. $6$ phút
D. $5$ phút

Câu 2: Một nguồn điện có suất điện động $\mathcal{E}$ và điện trở trong $r$. Khi mắc điện trở $R_1 = 4\,\Omega$ vào hai cực của nguồn thì công suất mạch ngoài là $P$. Khi mắc điện trở $R_2 = 9\,\Omega$ thì công suất mạch ngoài vẫn là $P$. Điện trở trong $r$ của nguồn là:
A. $6\,\Omega$
B. $5\,\Omega$
C. $13\,\Omega$
D. $4,5\,\Omega$

Câu 3: (Đề THPT) Khi dòng điện chạy qua một bóng đèn giảm $20\%$ thì công suất tỏa nhiệt trên đèn sẽ giảm bao nhiêu phần trăm (coi điện trở đèn không đổi)?
A. $20\%$
B. $40\%$
C. $36\%$
D. $64\%$

Câu 4: Mạch điện gồm nguồn ($\mathcal{E}, r$) và biến trở $R$. Khi điều chỉnh $R$, công suất cực đại mà nguồn có thể cung cấp cho mạch ngoài được tính bằng công thức:
A. $P_{max} = \mathcal{E}^2 / 4r$
B. $P_{max} = \mathcal{E}^2 / 2r$
C. $P_{max} = \mathcal{E}^2 / r$
D. $P_{max} = 2\mathcal{E}^2 / r$

Câu 5: Một máy bơm điện hoạt động ở hiệu điện thế $220\text{V}$, dòng điện qua máy là $5\text{A}$. Biết công suất cơ học có ích của máy là $880\text{W}$. Hiệu suất của máy bơm là:
A. $75\%$
B. $80\%$
C. $90\%$
D. $85\%$

Câu 6: (Đề ĐGNL) Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị sau: 4 bóng đèn ($40\text{W}$), 1 tivi ($150\text{W}$), 1 tủ lạnh ($200\text{W}$). Trung bình mỗi ngày dùng $5$ giờ. Nếu giá điện là $2500$ đồng/kWh, tiền điện hộ đó phải trả trong 30 ngày (30 ngày như nhau) xấp xỉ là:
A. $187.500$ đồng
B. $31.250$ đồng
C. $125.000$ đồng
D. $312.500$ đồng

Câu 7: Một nguồn điện có suất điện động $\mathcal{E} = 12\text{V}$, điện trở trong $r = 2\,\Omega$ nối với mạch ngoài có điện trở $R$. Để công suất trên điện trở $R$ đạt $16\text{W}$ thì giá trị của $R$ có thể là:
A. $4\,\Omega$ hoặc $1\,\Omega$
B. $2\,\Omega$ hoặc $8\,\Omega$
C. $3\,\Omega$ hoặc $5\,\Omega$
D. Chỉ có giá trị $2\,\Omega$

Câu 8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt $P$ trên biến trở vào giá trị biến trở $R$ có dạng:
A. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Đường cong có một điểm cực đại.
C. Một nhánh của đường Hypebol giảm dần.
D. Đường thẳng song song trục $R$.

Câu 9: Hai bóng đèn có ghi $220\text{V} – 100\text{W}$ và $220\text{V} – 40\text{W}$ mắc nối tiếp vào mạng điện $220\text{V}$. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Đèn $100\text{W}$ sáng hơn đèn $40\text{W}$.
B. Hai đèn sáng bình thường.
C. Đèn $40\text{W}$ sáng hơn đèn $100\text{W}$.
D. Cả hai đèn đều cháy ngay lập tức.

Câu 10: Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch điện tăng $10\%$ và điện trở của mạch giảm $10\%$ thì công suất tiêu thụ của mạch sẽ:
A. Tăng khoảng $34,6\%$
B. Không đổi.
C. Tăng $21\%$
D. Tăng $10\%$

Câu 11: Một nguồn điện có hiệu suất $H_1 = 60\%$ khi mắc với điện trở $R_1$. Nếu thay $R_1$ bằng $R_2$ sao cho hiệu suất tăng lên thành $H_2 = 80\%$ thì tỉ số $R_2/R_1$ là:
A. $2,67$
B. $1,33$
C. $0,375$
D. $4,5$

Câu 12: (Vận dụng cao) Cho mạch điện gồm nguồn ($\mathcal{E}, r$) và mạch ngoài là hai điện trở $R_1, R_2$. Khi $R_1, R_2$ mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ mạch ngoài là $P_{nt}$. Khi $R_1, R_2$ mắc song song thì công suất tiêu thụ mạch ngoài là $P_{ss}$. Biết $P_{nt} = P_{ss}$. Mối liên hệ giữa $r, R_1, R_2$ là:
A. $r = R_1 + R_2$
B. $r = R_1 \cdot R_2 / (R_1 + R_2)$
C. $r = \sqrt{R_1 R_2}$
D. $r^2 = R_1^2 + R_2^2$

Câu 13: Một ấm điện được dùng ở hiệu điện thế $220\text{V}$ thì đun sôi $2$ lít nước từ $20^{\circ}\text{C}$ sau $10$ phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/kg.K}$, hiệu suất ấm là $90\%$. Công suất của ấm điện xấp xỉ là:
A. $1120\text{ W}$
B. $1244\text{ W}$
C. $1000\text{ W}$
D. $1500\text{ W}$

Câu 14: Năng lượng điện hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa chủ yếu do tác dụng nhiệt trên dây dẫn. Để giảm hao phí này 100 lần, người ta thường:
A. Giảm điện trở dây tải 100 lần.
B. Tăng hiệu điện thế nơi truyền đi 100 lần.
C. Tăng hiệu điện thế nơi truyền đi 10 lần.
D. Giảm cường độ dòng điện 100 lần bằng cách dùng dây to hơn.

Câu 15: Một bộ acquy có suất điện động $12\text{V}$, cung cấp năng lượng $720\text{ kJ}$ cho mạch ngoài. Điện lượng dịch chuyển qua acquy trong thời gian này là:
A. $60\text{ kC}$
B. $60\text{ C}$
C. $8640\text{ C}$
D. $12\text{ C}$

Câu 16: Đồ thị biểu diễn hiệu suất $H$ của nguồn điện theo điện trở mạch ngoài $R$ ($r$ không đổi) là một đường:
A. Thẳng song song trục $R$.
B. Cong tăng dần và tiệm cận đến giá trị $1$ ($100\%$).
C. Parabol có đỉnh cực đại.
D. Thẳng đi qua gốc tọa độ.

Câu 17: (Đề THPT) Mắc vào hai cực của nguồn điện ($\mathcal{E}, r$) một biến trở $R$. Khi $R$ tăng thì:
A. Công suất toàn phần của nguồn tăng.
B. Hiệu suất của nguồn điện tăng.
C. Cường độ dòng điện trong mạch tăng.
D. Điện áp rơi bên trong nguồn tăng.

Câu 18: Cho mạch điện kín gồm nguồn có $r = 1\,\Omega$, mạch ngoài là điện trở $R = 4\,\Omega$. Công suất tỏa nhiệt trên $R$ chiếm bao nhiêu phần trăm công suất toàn phần của nguồn?
A. $25\%$
B. $20\%$
C. $75\%$
D. $80\%$

Câu 19: Một đèn dây tóc ghi $110\text{V} – 50\text{W}$. Nếu muốn sử dụng đèn này ở mạng điện $220\text{V}$ mà đèn vẫn sáng bình thường, ta phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở bằng:
A. $242\,\Omega$
B. $484\,\Omega$
C. $121\,\Omega$
D. $110\,\Omega$

Câu 20: Công suất cực đại của nguồn điện khi $R = r$ là $20\text{W}$. Công suất hao phí bên trong nguồn lúc này là:
A. $0\text{ W}$
B. $20\text{ W}$
C. $10\text{ W}$
D. $40\text{ W}$

Câu 21: (Đề ĐGNL HN) Khi hiệu điện thế mạch ngoài bằng một nửa suất điện động của nguồn thì:
A. Hiệu suất nguồn là $50\%$.
B. Công suất mạch ngoài đạt cực đại.
C. Điện trở mạch ngoài bằng điện trở trong.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 22: Một bếp điện gồm hai dây điện trở. Khi mắc nối tiếp hai dây thì công suất là $P_1$, khi mắc song song hai dây thì công suất là $P_2$. Tỉ số $P_2/P_1$ khi hai dây giống hệt nhau là:
A. $2$
B. $4$
C. $0,25$
D. $1$

Câu 23: Một điện trở $R$ được mắc vào nguồn điện. Nếu ta giảm giá trị $R$ đi một nửa và đồng thời tăng suất điện động của nguồn lên gấp đôi (bỏ qua điện trở trong) thì công suất tiêu thụ trên $R$ sẽ:
A. Tăng 4 lần.
B. Tăng 8 lần.
C. Không đổi.
D. Tăng 2 lần.

Câu 24: Một nguồn điện ($\mathcal{E}, r$) cung cấp điện cho điện trở $R_1 = 3,5\,\Omega$ thì hiệu suất là $70\%$. Nếu thay bằng điện trở $R_2$ thì hiệu suất là $80\%$. Giá trị $R_2$ là:
A. $6\,\Omega$
B. $4\,\Omega$
C. $8\,\Omega$
D. $5\,\Omega$

Câu 25: Năng lượng định mức của một viên pin laptop là $50\text{ Wh}$. Nếu máy dùng công suất trung bình $10\text{W}$ thì thời gian sử dụng liên tục là:
A. $500$ phút
B. $5$ giờ
C. $2$ giờ
D. $10$ giờ

Câu 26: (Vận dụng cao) Một mạch điện có hiệu điện thế $U$ không đổi. Khi điện trở của mạch tăng thêm $10\,\Omega$ thì cường độ dòng điện giảm đi $2$ lần. Công suất của mạch đã thay đổi:
A. Giảm 2 lần.
B. Tăng 2 lần.
C. Giảm 4 lần.
D. Không thay đổi.

Câu 27: Công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế khi:
A. Cường độ dòng điện không đổi.
B. Điện trở của đoạn mạch không đổi.
C. Thời gian dòng điện chạy qua không đổi.
D. Hiệu suất của nguồn không đổi.

Câu 28: Đơn vị công suất điện $1\text{ Watt}$ (W) tương đương với:
A. $1\text{ J/s}$
B. $1\text{ V.A}$
C. $1\text{ A}^2.\Omega$
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 29: Một nguồn điện có suất điện động $\mathcal{E}$ không đổi. Khi điện trở ngoài thay đổi từ $R_1$ đến $R_2$ thì thấy công suất mạch ngoài vẫn bằng $P$. Tích $R_1 \cdot R_2$ có giá trị bằng:
A. $r$
B. $2r$
C. $r^2$
D. $\sqrt{r}$

Câu 30: Một điện trở tỏa ra nhiệt lượng $Q$ khi có dòng điện $I$ trong thời gian $t$. Nếu dòng điện tăng gấp đôi và thời gian giảm đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra là:
A. $Q$
B. $2Q$
C. $4Q$
D. $0,5Q$

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận