Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 16 đóng vai trò hoàn thiện các kỹ năng thiết lập phương trình và nhận diện bản chất quá trình chuyển dịch electron. Nội dung Bài 16 – Ôn tập chương 4 tập trung vào việc phân loại các phản ứng hóa học thành phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không đổi số oxi hóa. Bài học thuộc Chương 4: Phản ứng oxi hoá – khử tổng hợp nhiều tình huống ứng dụng thực tiễn như hiện tượng kim loại bị ăn mòn, quá trình đốt cháy nhiên liệu hay luyện kim. Thông qua các bài tập trắc nghiệm hóa học 10, học sinh nâng cao khả năng tính toán tỉ lệ chất khử và chất oxi hóa tham gia phản ứng. Việc luyện tập thường xuyên giúp khắc sâu bản chất cho – nhận hạt electron.
Tại trang web dethitracnghiem, bộ đề ôn tập Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 cập nhật thường xuyên cho năm học 2026–2027 với kho đề mới nhất. Người học có thể tiếp cận đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tự tin chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra đánh giá định kỳ trên lớp. Các câu hỏi thuộc danh mục trắc nghiệm lớp 10 được xây dựng bám sát định hướng kiểm tra năng lực phân tích hiện tượng và tính toán hóa học. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí mang đến trải nghiệm học tập hiện đại, tiện lợi. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu sâu phương pháp phân chia quá trình oxi hóa, quá trình khử trong các bài toán thực tiễn phức tạp.
Câu 1: Quá trình biến đổi từ $Fe^{2+}$ thành $Fe^{3+}$ là quá trình
A. khử nguyên tử.
B. oxi hoá ion.
C. khử ion dương.
D. tự oxi hoá khử.
Câu 2: Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong phân tử $HNO_3$ là
A. +1.
B. +2.
C. +3.
D. +5.
Câu 3: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử?
A. $2KClO_3 \xrightarrow{t^\circ} 2KCl + 3O_2$.
B. $Cl_2 + 2KOH \rightarrow KCl + KClO + H_2O$.
C. $2Fe(OH)_3 \xrightarrow{t^\circ} Fe_2O_3 + 3H_2O$.
D. $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + CO_2 + H_2O$.
Câu 4: Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, kim loại kiềm luôn đóng vai trò là
A. chất oxi hoá mạnh.
B. chất tạo môi trường.
C. chất khử mạnh.
D. chất bị khử nhanh.
Câu 5: Cho phản ứng: $3Cu + 8HNO_3 \rightarrow 3Cu(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2O$. Số electron mà 3 nguyên tử copper đã nhường đi là
A. 2 electron.
B. 6 electron.
C. 4 electron.
D. 8 electron.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
A. $2H_2 + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2H_2O$.
B. $Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2$.
C. $2Fe + 3Cl_2 \xrightarrow{t^\circ} 2FeCl_3$.
D. $NH_3 + HCl \rightarrow NH_4Cl$.
Câu 7: Quá trình Ostwald oxi hoá ammonia để sản xuất nitric acid có giai đoạn: $4NH_3 + 5O_2 \xrightarrow{t^\circ, Pt} 4NO + 6H_2O$. Tỉ lệ mol giữa chất khử và chất oxi hoá là
A. 4 : 5.
B. 5 : 4.
C. 2 : 3.
D. 1 : 1.
Câu 8: Trong phản ứng: $SO_2 + 2H_2S \rightarrow 3S + 2H_2O$, chất đóng vai trò là chất oxi hoá là
A. $H_2S$.
B. $H_2O$.
C. $SO_2$.
D. $S$.
Câu 9: [Hình ảnh: Sơ đồ thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 79]
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí chlorine ($Cl_2$) được giải phóng ở
A. cực âm (catot).
B. cực dương (anot).
C. trên màng ngăn xốp.
D. đáy bình điện phân.
Câu 10: Số oxi hoá của oxygen trong hợp chất difluoride oxide ($OF_2$) là
A. -2.
B. -1.
C. 0.
D. +2.
Câu 11: Cho phản ứng: $Fe_3O_4 + HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO + H_2O$. Tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng sau khi cân bằng tối giản là
A. 13.
B. 18.
C. 31.
D. 28.
Câu 12: Để điều chế đồng(II) sulfate trong công nghiệp từ đồng phế liệu, phương pháp tiết kiệm acid và thân thiện môi trường nhất là
A. $2Cu + O_2 + 2H_2SO_4 \rightarrow 2CuSO_4 + 2H_2O$.
B. $Cu + 2H_2SO_4 \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O$.
C. $Cu + CuSO_4 + H_2SO_4 \rightarrow 2CuSO_4 + H_2$.
D. $Cu + 4HNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2NO_2 + 2H_2O$.
Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng: $FeS_2 + O_2 \xrightarrow{t^\circ} Fe_2O_3 + SO_2$. Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên tối giản, hệ số của $O_2$ là
A. 9.
B. 11.
C. 13.
D. 15.
Câu 14: Cho các phản ứng sau:
(1) $C_2H_5OH + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO_2 + 3H_2O$.
(2) $CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2$.
(3) $ZnS + \frac{3}{2}O_2 \xrightarrow{t^\circ} ZnO + SO_2$.
(4) $Cl_2 + H_2O \rightleftharpoons HCl + HClO$.
Số phản ứng oxi hoá – khử là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Hoà tan hết m gam aluminium bằng dung dịch $HNO_3$ loãng thu được 0,04 mol khí $N_2O$ (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 1,08 gam.
B. 2,16 gam.
C. 3,24 gam.
D. 2,88 gam.
Câu 16: Một hợp chất có công thức phân tử $Fe_xO_y$. Khi phản ứng với $HNO_3$ đặc nóng giải phóng khí $NO_2$, hợp chất đó không thể là
A. $Fe_2O_3$.
B. $FeO$.
C. $Fe_3O_4$.
D. $Fe(OH)_2$.
Câu 17: Cho phản ứng: $Al + H_2SO_4 \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} Al_2(SO_4)_3 + SO_2 + H_2O$. Hệ số phân tử của $H_2SO_4$ sau khi cân bằng tối giản là
A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 3.
Câu 18: Cho bảng số liệu về phản ứng:
| Chất phản ứng | Chất oxi hoá | Chất khử |
|---|---|---|
| $Zn + CuSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Cu$ | $Cu^{2+}$ | $Zn$ |
| $2FeCl_2 + Cl_2 \rightarrow 2FeCl_3$ | $Cl_2$ | $Fe^{2+}$ |
Nhận định nào sau đây là hoàn toàn chính xác?
A. Tính khử của $Cu$ mạnh hơn $Zn$.
B. Tính oxi hoá của $Fe^{3+}$ mạnh hơn $Cl_2$.
C. Tính khử của $Zn$ mạnh hơn $Cu$.
D. Tính oxi hoá của $Zn^{2+}$ mạnh hơn $Cu^{2+}$.
Câu 19: Để chuẩn độ xác định hàm lượng $Fe^{2+}$ trong 20 mL dung dịch $FeSO_4$ cần dùng vừa đủ 16 mL dung dịch $KMnO_4$ 0,05 M (môi trường acid $H_2SO_4$). Nồng độ mol của ion $Fe^{2+}$ trong mẫu là
A. 0,20 M.
B. 0,10 M.
C. 0,25 M.
D. 0,15 M.
Câu 20: Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa 16 gam hỗn hợp gồm CuO và $Fe_2O_3$. Toàn bộ khí thoát ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
A. 11,2 gam.
B. 10,8 gam.
C. 13,6 gam.
D. 12,0 gam.
Câu 21: Cho m gam magnesium tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch $HCl$ 1 M. Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là
A. 1,2395 lít.
B. 2,4790 lít.
C. 4,9580 lít.
D. 3,7185 lít.
Câu 22: Trong phản ứng tổng hợp nitric acid: $4NO_2 + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4HNO_3$, vai trò của phân tử $NO_2$ là
A. chất oxi hoá.
B. chất tạo môi trường.
C. chất khử.
D. chất tự oxi hoá.
Câu 23: Cho 0,15 mol một kim loại R hoá trị II tan hết trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng thu được 3,7185 lít khí $SO_2$ (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Kim loại R là
A. Copper (Cu).
B. Magnesium (Mg).
C. Iron (Fe).
D. Zinc (Zn).
Câu 24: Cho phản ứng: $K_2Cr_2O_7 + FeSO_4 + H_2SO_4 \rightarrow Cr_2(SO_4)_3 + Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + H_2O$. Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng sau khi cân bằng tối giản là
A. 12.
B. 16.
C. 18.
D. 14.
Câu 25: Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư, thu được 2,479 lít khí $H_2$ (ở đkc). Phần trăm khối lượng của đồng trong hỗn hợp là
A. 46,67%.
B. 53,33%.
C. 50,00%.
D. 60,00%.
Câu 26: Khí CO có thể khử được oxide kim loại nào sau đây ở nhiệt độ cao?
A. $Al_2O_3$.
B. $MgO$.
C. $CuO$.
D. $Na_2O$.
Câu 27: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí $Cl_2$, thu được 32,2 gam hỗn hợp muối chloride khan. Biết thể tích khí $Cl_2$ đã phản ứng là 7,437 lít (ở đkc). Giá trị của m là
A. 8,5 gam.
B. 10,9 gam.
C. 12,4 gam.
D. 9,6 gam.
Câu 28: Trong phản ứng: $2KMnO_4 \xrightarrow{t^\circ} K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2$, nguyên tố manganese đóng vai trò là
A. chất khử.
B. chất môi trường.
C. chất oxi hoá.
D. chất xúc tác.
Câu 29: Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với dung dịch $HNO_3$ loãng dư thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Số mol electron mà lượng sắt trên đã nhường đi là
A. 0,60 mol.
B. 0,40 mol.
C. 0,20 mol.
D. 0,50 mol.
Câu 30: Cho m gam zinc vào dung dịch chứa 0,2 mol $AgNO_3$ và 0,1 mol $Cu(NO_3)_2$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Khối lượng zinc đã phản ứng là
A. 13,00 gam.
B. 6,50 gam.
C. 9,75 gam.
D. 12,35 gam.
