Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 15

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 15 giới thiệu lớp phản ứng chiếm tỷ trọng then chốt trong tự nhiên và nhiều quy trình sản xuất công nghiệp hiện đại. Tìm hiểu Bài 15 – Phản ứng oxi hoá – khử, người học được hướng dẫn xác định số oxi hóa của nguyên tử trong đơn chất, hợp chất và ion theo bốn quy tắc chuẩn. Bài học thuộc Chương 4: Phản ứng oxi hoá – khử giúp phân biệt rõ rệt chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử và quá trình oxi hóa dựa trên bản chất nhường – nhận electron. Trong tài liệu hóa học lớp 10, học sinh được rèn luyện phương pháp thăng bằng electron để cân bằng các phương trình hóa học từ dạng cơ bản đến phản ứng phức tạp. Kiến thức này là công cụ nền tảng xuyên suốt cấp trung học phổ thông.

Hệ thống câu hỏi của Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 tại dethitracnghiem đã sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với ngân hàng đề mới nhất. Trang web mang lại trải nghiệm làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện thành thạo kỹ năng tìm hệ số cân bằng phương trình oxi hóa – khử. Thuộc danh mục trắc nghiệm 10, bài học tích hợp nhiều mức độ câu hỏi nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá năng lực giải toán hóa học. Với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ biết được điểm thi ngay khi nhấn nộp bài cùng bảng phân tích lỗi sai chi tiết. Đáp án và lời giải chi tiết từng bước thăng bằng electron giúp người học hoàn thiện kỹ năng cân bằng chính xác và nhanh chóng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!

Câu 1: Số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất luôn có giá trị bằng
A. 0.
B. +1.
C. -1.
D. +2.

Câu 2: Số oxi hoá của nguyên tử sulfur trong hợp chất $SO_3$ là
A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. -2.

Câu 3: Chất khử là chất có khả năng
A. nhận electron, số oxi hoá giảm.
B. nhường electron, số oxi hoá tăng.
C. nhận electron, số oxi hoá tăng.
D. nhường electron, số oxi hoá giảm.

Câu 4: Quá trình nhường electron của một chất được gọi là
A. quá trình khử.
B. quá trình trung hoà.
C. quá trình phân huỷ.
D. quá trình oxi hoá.

Câu 5: Dấu hiệu cơ bản nhất để nhận biết một phản ứng oxi hoá – khử là có sự
A. thay đổi trạng thái của chất.
B. giải phóng khí hoặc kết tủa.
C. thay đổi số oxi hoá nguyên tố.
D. thay đổi màu sắc của dung dịch.

Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
A. $2Na + Cl_2 \rightarrow 2NaCl$.
B. $CaO + CO_2 \rightarrow CaCO_3$.
C. $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$.
D. $BaCl_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4 + 2HCl$.

Câu 7: Trong phản ứng: $C + O_2 \xrightarrow{t^\circ} CO_2$, nguyên tử carbon đóng vai trò là
A. chất oxi hoá.
B. chất khử.
C. chất môi trường.
D. chất xúc tác.

Câu 8: Số oxi hoá của manganese trong hợp chất potassium permanganate ($KMnO_4$) là
A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. +7.

Câu 9: Trong phản ứng tổng hợp nitric acid ở giai đoạn sấm sét: $N_2 + O_2 \xrightarrow{\text{tia lửa điện}} 2NO$, nitrogen đóng vai trò là
A. chất bị khử.
B. chất oxi hoá.
C. chất khử.
D. chất tạo môi trường.

Câu 10: Số oxi hoá của nitrogen trong ion ammonium ($NH_4^+$) là
A. -3.
B. +3.
C. +5.
D. -5.

Câu 11: Quá trình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình oxi hoá?
A. $Fe^{3+} + 1e \rightarrow Fe^{2+}$.
B. $Fe \rightarrow Fe^{2+} + 2e$.
C. $Cl_2 + 2e \rightarrow 2Cl^-$.
D. $O_2 + 4e \rightarrow 2O^{2-}$.

Câu 12: Nguyên tắc cơ bản khi lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron là
A. tổng khối lượng chất khử bằng chất oxi hoá.
B. tổng số phân tử hai vế phương trình bằng nhau.
C. tổng số nguyên tử kim loại bằng phi kim.
D. tổng số e nhường bằng tổng số e nhận.

Câu 13: Cho phản ứng: $Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2$. Chất bị khử trong phản ứng trên là
A. $Fe_2O_3$.
B. $CO$.
C. $Fe$.
D. $CO_2$.

Câu 14: Hiện tượng gỉ sét của các vật dụng bằng thép trong không khí ẩm là do sắt bị
A. khử bởi hơi nước.
B. khử bởi khí nitrogen.
C. oxi hoá bởi oxygen.
D. hoà tan trong acid.

Câu 15: Trong phản ứng: $Cl_2 + 2NaOH \rightarrow NaCl + NaClO + H_2O$, phân tử $Cl_2$ đóng vai trò
A. chỉ là chất oxi hoá.
B. vừa oxi hoá vừa khử.
C. chỉ là chất khử.
D. chất tạo môi trường.

Câu 16: Số oxi hoá của chromium trong ion dichromate ($Cr_2O_7^{2-}$) là
A. +3.
B. +4.
C. +5.
D. +6.

Câu 17: Cho phương trình hoá học: $aAl + bHNO_3 \rightarrow cAl(NO_3)_3 + dNO + eH_2O$. Tổng hệ số cân bằng tối giản $(a + b)$ là
A. 4.
B. 9.
C. 5.
D. 6.

Câu 18: [Hình ảnh: Sơ đồ cấu tạo đèn xì oxygen – acetylene dùng để hàn cắt kim loại, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 76]
Trong ngọn lửa đèn xì oxygen – acetylene ($C_2H_2$), chất đóng vai trò là chất oxi hoá là
A. oxygen ($O_2$).
B. acetylene ($C_2H_2$).
C. carbon monoxide ($CO$).
D. carbon dioxide ($CO_2$).

Câu 19: Cho phản ứng: $Cu + 2H_2SO_4 \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O$. Tỉ lệ giữa số phân tử $H_2SO_4$ đóng vai trò oxi hoá và số phân tử $H_2SO_4$ đóng vai trò môi trường là
A. 2 : 1.
B. 1 : 1.
C. 1 : 2.
D. 1 : 3.

Câu 20: Cho bảng số liệu sau:

Chất $Fe$ $FeO$ $Fe_2O_3$ $Fe_3O_4$
Số oxi hoá của Fe 0 +2 +3 +8/3

Hợp chất chứa sắt vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử là
A. $Fe$ và $Fe_2O_3$.
B. Chỉ có $Fe_2O_3$.
C. Chỉ có $Fe$.
D. $FeO$ và $Fe_3O_4$.

Câu 21: Số oxi hoá của carbon trong các hợp chất $CH_4, CO, CO_2, Al_4C_3$ lần lượt là
A. -4, +2, +4, +4.
B. +4, -2, -4, -4.
C. -4, +2, +4, -4.
D. -4, -2, +4, -4.

Câu 22: Trong dung dịch, ion nào sau đây chỉ có tính oxi hoá mà không có tính khử?
A. $Fe^{3+}$.
B. $Fe^{2+}$.
C. $Cu^+$.
D. $Cl^-$.

Câu 23: Cho phản ứng: $MnO_2 + 4HCl \xrightarrow{t^\circ} MnCl_2 + Cl_2 + 2H_2O$. Số phân tử $HCl$ bị oxi hoá trong phản ứng là
A. 4 phân tử.
B. 2 phân tử.
C. 1 phân tử.
D. 3 phân tử.

Câu 24: Trong công nghiệp luyện kim, phản ứng nào sau đây dùng để điều chế gang từ quặng hematite?
A. $2Al + Fe_2O_3 \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 2Fe$.
B. $Fe_2O_3 + 3H_2 \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3H_2O$.
C. $Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2$.
D. $Fe_2O_3 + 2Al \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + Al_2O_3$.

Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng: $Mg + HNO_3 \rightarrow Mg(NO_3)_2 + N_2O + H_2O$. Tổng các hệ số nguyên tối giản của tất cả các chất trong phương trình là
A. 24.
B. 22.
C. 20.
D. 26.

Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam magnesium bằng dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư, thu được V lít khí $H_2$ (ở đkc). Giá trị của V là
A. 1,2395 lít.
B. 4,9580 lít.
C. 3,7185 lít.
D. 2,4790 lít.

Câu 27: Cho 5,6 gam sắt tác dụng hết với dung dịch $HNO_3$ loãng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của V là
A. 1,2395 lít.
B. 2,4790 lít.
C. 3,7185 lít.
D. 4,9580 lít.

Câu 28: Trong phản ứng chuẩn độ dung dịch $FeSO_4$ bằng thuốc tím $KMnO_4$ trong môi trường acid: $10FeSO_4 + 2KMnO_4 + 8H_2SO_4 \rightarrow 5Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 8H_2O$, vai trò của $FeSO_4$ là
A. chất oxi hoá.
B. chất môi trường.
C. chất khử.
D. chất chỉ thị.

Câu 29: Cho phản ứng: $K_2Cr_2O_7 + HCl \rightarrow KCl + CrCl_3 + Cl_2 + H_2O$. Hệ số cân bằng của phân tử chất bị oxi hoá là
A. 14.
B. 6.
C. 7.
D. 3.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen dư rồi cho toàn bộ sản phẩm vào nước thu được dung dịch chứa m gam acid $H_3PO_4$. Giá trị của m là
A. 9,8 gam.
B. 14,2 gam.
C. 24,5 gam.
D. 19,6 gam.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận