Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Trồng cây ăn quả) Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Trồng cây ăn quả) Bài 2 trang bị cho người học những kỹ thuật làm vườn chuyên sâu nhằm duy trì và nhân rộng các giống cây trồng đạt năng suất cao. Thuộc phần kiến thức kỹ thuật trọng tâm của Mô đun Trồng cây ăn quả, bài học Bài 2: Nhân giống vô tính cây ăn quả phân tích chi tiết quy trình giâm cành, chiết cành và ghép đoạn cành hay ghép mắt nhỏ có gỗ. Trải nghiệm kho câu hỏi trắc nghiệm công nghệ lớp 9 giúp các em nắm chắc thao tác khoanh vỏ, bôi thuốc kích thích ra rễ, trộn giá thể bó bầu cũng như kỹ thuật vát cành chuẩn xác. Bài học làm sáng tỏ cơ sở sinh học của phương pháp sinh sản sinh dưỡng, so sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp nhân giống và nâng cao ý thức tuân thủ quy trình an toàn lao động trong vườn ươm.

Cổng thông tin thi thử trực tuyến dethitracnghiem chuẩn bị chu đáo ngân hàng đề thi phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định nội dung khoa học. Chuyên trang giải đề trắc nghiệm lớp 9 xây dựng không gian tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố phản xạ xử lý các bước ghép mắt và kỹ thuật chăm sóc cây giống giai đoạn đầu. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn chủ động thời gian luyện tập nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Luyện tập thuần thục bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Trồng cây ăn quả) Bài 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp học sinh tự tin đạt điểm cao.

Câu 1: Phương pháp nhân giống kích thích cành ra rễ ngay trên cây mẹ rồi mới cắt tách gọi là
A. phương pháp giâm cành.
B. phương pháp ghép cành.
C. phương pháp chiết cành.
D. nuôi cấy mô tế bào.

Câu 2: Ở các tỉnh phía Bắc, thời vụ thích hợp nhất để tiến hành giâm và chiết cành là
A. vụ xuân và vụ thu.
B. vụ đông và vụ hè.
C. chính giữa mùa hè.
D. cuối mùa đông lạnh.

Câu 3: Nhược điểm lớn nhất của cây ăn quả được nhân giống bằng phương pháp giâm cành là
A. cây rất lâu ra hoa.
B. quả có kích thước nhỏ.
C. chất lượng thịt quả giảm.
D. bộ rễ phát triển kém.

Câu 4: Cành được chọn để làm cành giâm tốt nhất nên là loại cành nào?
A. Cành non mới nhú mầm.
B. Cành bánh tẻ khỏe mạnh.
C. Cành già sát gốc cây.
D. Cành vượt mọc che sáng.

Câu 5: Khi cắt cành giâm, người ta thường cắt vát một góc nhằm mục đích chủ yếu là
A. làm giảm chiều dài cành.
B. giúp cành cắm đứng thẳng.
C. tăng diện tích ra rễ mới.
D. hạn chế thoát hơi nước lá.

Câu 6: Thao tác nhúng gốc cành giâm vào dung dịch chất kích thích ra rễ nên thực hiện trong
A. khoảng 2 đến 3 phút.
B. khoảng 5 đến 10 giây.
C. khoảng 30 đến 40 giây.
D. ngâm liên tục 1 giờ.

Câu 7: Độ ẩm của giá thể bó bầu trong kĩ thuật chiết cành cần đạt khoảng
A. từ 70% đến 80%.
B. từ 40% đến 50%.
C. từ 20% đến 30%.
D. từ 95% đến 100%.

Câu 8: Khi khoanh vỏ để chiết cành, sau khi bóc lớp vỏ cần phải làm sạch bộ phận nào?
A. Phần giác gỗ bên trong.
B. Lớp biểu bì quanh vỏ.
C. Phần lá xung quanh cành.
D. Lớp tượng tầng sát gỗ.

Câu 9: Thời điểm thích hợp để cắt cành chiết rời khỏi cây mẹ đem giâm vào bầu là khi
A. vết khoanh vừa khô miệng.
B. rễ mới nhú màu trắng sữa.
C. rễ chuyển màu vàng ngà.
D. cành chiết bắt đầu rụng lá.

Câu 10: Yếu tố nào sau đây quyết định sự tương thích và sống sót của mắt ghép trên gốc ghép?
A. Hai cây cùng số lượng cành.
B. Hai cây cùng họ thực vật.
C. Hai cây cùng thời gian trồng.
D. Hai cây có độ cao bằng nhau.

Câu 11: Phương pháp ghép nhỏ mắt có gỗ thường mở miệng ghép trên gốc ghép cách mặt bầu khoảng
A. từ 15 đến 20 cm.
B. từ 35 đến 40 cm.
C. từ 50 đến 60 cm.
D. sát ngay mặt đất 2 cm.

Câu 12: Dụng cụ dùng để cắt và thao tác trong nhân giống cây ăn quả bắt buộc phải
A. có kích thước thật lớn.
B. làm hoàn toàn bằng đồng.
C. được ngâm nước đá lạnh.
D. thật sắc bén và sạch sẽ.

Câu 13: Sau khi ghép mắt thành công từ 15 đến 20 ngày, thao tác tiếp theo cần làm là
A. tưới ngập nước vào bầu.
B. vặt bỏ hết lá mắt ghép.
C. cắt ngọn của gốc ghép.
D. bôi vôi kín thân mắt ghép.

Câu 14: Cành chiết đạt tiêu chuẩn chọn cành thường có đường kính khoảng
A. từ 0,2 đến 0,5 cm.
B. từ 1,0 đến 2,0 cm.
C. từ 3,0 đến 5,0 cm.
D. trên 6,0 cm trở lên.

Câu 15: Giá thể hỗn hợp bó bầu chiết cành truyền thống thường được phối trộn theo tỉ lệ
A. 2 phần đất + 1 phần mùn hữu cơ.
B. 1 phần đất sét + 3 phần cát trắng.
C. 4 phần xơ dừa + 1 phần vôi bột khô.
D. 3 phần tro trấu + 2 phần phân lân.

Câu 16: Phương pháp nhân giống vô tính hiện đại giúp tạo ra số lượng lớn cây giống sạch bệnh là
A. phương pháp ghép cành.
B. phương pháp chiết cành.
C. phương pháp giâm rễ.
D. nuôi cấy mô tế bào.

Câu 17: Khi cắm cành giâm vào giá thể, người ta thường cắm cành ở tư thế nào?
A. Cắm thẳng đứng sâu 10 cm.
B. Cắm hơi chếch sâu 3 đến 5 cm.
C. Đặt nằm ngang sát mặt đất.
D. Cắm chúc đầu ngọn cành xuống.

Câu 18: Mục đích của việc cắt bớt phiến lá trên cành giâm trước khi cắm là gì?
A. Tránh làm gãy cành khi cắm.
B. Tăng khả năng hút khoáng rễ.
C. Hạn chế sự thoát hơi nước.
D. Thúc đẩy lá mới nhanh nhú.

Câu 19: Cây ăn quả nào sau đây thường được nhân giống hiệu quả nhất bằng phương pháp ghép?
A. Cây xoài và cây bưởi.
B. Cây chuối và cây dứa.
C. Cây đu đủ và cây dừa.
D. Cây dâu tây và thanh long.

Câu 20: Hiện tượng mắt ghép bị thối đen sau vài ngày ghép thường do nguyên nhân nào?
A. Buộc dây nilon quá chặt tay.
B. Cắt gốc ghép quá sớm sau ghép.
C. Để gốc ghép ngoài ánh sáng nhẹ.
D. Bị nước ngấm vào vết ghép.

Câu 21: Cho bảng số liệu sau:

Phương pháp Hệ số nhân giống Thời gian cho quả
Chiết cành Thấp Nhanh
Nuôi cấy mô Rất cao Trung bình

Nhận xét nào sau đây đúng về hai phương pháp nhân giống trên?
A. Chiết cành tạo số lượng cây con lớn hơn.
B. Nuôi cấy mô có hệ số nhân giống vượt trội.
C. Cây nuôi cấy mô ra quả sớm hơn cây chiết.
D. Cả hai phương pháp đều có hệ số giống thấp.

Câu 22: Khi khoanh vỏ chiết cành, khoảng cách từ vết khoanh đến chạc cành thường là
A. từ 1 đến 2 cm.
B. từ 5 đến 7 cm.
C. từ 10 đến 15 cm.
D. từ 25 đến 30 cm.

Câu 23: Việc bọc kín túi nilon bên ngoài bầu đất chiết cành nhằm tác dụng chủ yếu nào?
A. Giữ ẩm giá thể và ngăn nước mưa.
B. Tăng khả năng quang hợp của cành.
C. Ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu vào.
D. Cung cấp khí oxy cho rễ mới phát triển.

Câu 24: Một vườn ươm thực hiện giâm 500 cành chanh, tỉ lệ ra rễ đạt 85%. Số cành giâm sống đạt chuẩn là
A. 400 cành giống.
B. 415 cành giống.
C. 450 cành giống.
D. 425 cành giống.

Câu 25: Ưu điểm nổi bật của cây ăn quả nhân giống bằng phương pháp ghép là
A. không bao giờ bị nhiễm sâu bệnh.
B. hoàn toàn không cần chăm sóc tưới.
C. bộ rễ khỏe mạnh từ cây gốc ghép.
D. có thể tự thay đổi màu sắc của quả.

Câu 26: Tại sao sau khi khoanh vỏ chiết cành cần để khô vết khoanh từ 2 đến 3 ngày mới bó bầu?
A. Để cành chiết rụng bớt lá già.
B. Làm khô nhựa và chết tượng tầng.
C. Giúp cành quen dần với nắng hạn.
D. Chờ mầm hoa xuất hiện trên cành.

Câu 27: Cây giống làm gốc ghép đạt tiêu chuẩn cần có đặc tính nào sau đây?
A. Khỏe mạnh, thích ứng tốt, chống bệnh.
B. Cây già cỗi cho quả lâu năm trong vườn.
C. Cành lá rậm rạp và thân mềm dễ uốn.
D. Có hoa và quả chín bói ngay trên cành.

Câu 28: Dây nilon buộc mắt ghép thường được tháo bỏ vào thời điểm nào?
A. Ngay sau khi vừa ghép xong 1 ngày.
B. Sau khoảng 3 đến 5 ngày sau ghép.
C. Sau khoảng 15 đến 20 ngày sau ghép.
D. Để nguyên vĩnh viễn không cần tháo.

Câu 29: Một trang trại cần 1200 cây cam ghép, biết tỉ lệ ghép sống đạt 80%. Số mắt ghép cần chuẩn bị là
A. 1400 mắt ghép.
B. 1500 mắt ghép.
C. 1600 mắt ghép.
D. 1800 mắt ghép.

Câu 30: Phương pháp nhân giống vô tính nào giữ được hoàn toàn đặc tính di truyền của cây mẹ?
A. Gieo hạt lai thụ phấn chéo.
B. Thụ phấn nhân tạo bổ sung.
C. Gieo hạt hữu tính tự nhiên.
D. Giâm cành và chiết cành.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận