Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Trồng cây ăn quả) Bài 7

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Trồng cây ăn quả) Bài 7 giúp học sinh thấu hiểu sâu sắc kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc loài cây ăn trái thân thảo quen thuộc nhất trong các hộ gia đình Việt Nam. Nằm trong mạch kiến thức cây ăn quả của Mô đun Trồng cây ăn quả, nội dung Bài 7: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây chuối phân tích đặc điểm thân củ ngầm, thân giả cấu tạo từ bẹ lá cùng nhu cầu nước rất lớn trong suốt chu kỳ sinh trưởng. Khám phá kho câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 9 giúp người học thành thạo cách chọn chồi con bánh tẻ, xử lý hố trồng và bón thúc nhiều đợt theo từng vụ chuối. Bài học còn hướng dẫn kỹ thuật cắt tỉa bớt lá già, chằng chống nghiêng đổ buồng quả khi gió lớn, cũng như các biện pháp phòng chống bệnh đốm lá Sigatoka và bệnh chùn đọt hiệu quả.

Cổng khảo thí số dethitracnghiem sẵn sàng phục vụ học sinh trong năm học 2026–2027 với ngân hàng câu hỏi đổi mới, bám sát các dạng bài kiểm tra định kỳ môn Công nghệ. Khu vực luyện thi trắc nghiệm 9 tạo không gian trải nghiệm trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy thực hành và sự hiểu biết về quy trình thu hoạch, bảo quản nải chuối sau chín. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh trung học cơ sở. Người học hoàn toàn yên tâm nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp kết quả tức thì cùng đáp án giải thích tỉ mỉ cho từng câu hỏi. Ôn luyện toàn diện bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Trồng cây ăn quả) Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin củng cố kiến thức và đạt điểm số tối đa.

Câu 1: Thân thật của cây chuối có vị trí và hình thái như thế nào?
A. Phần thân mọc thẳng đứng trên mặt đất.
B. Là phần củ chuối nằm ngầm dưới đất.
C. Là cuống buồng chuối đâm ra từ ngọn.
D. Là các bẹ lá mọng nước cuộn tròn lại.

Câu 2: Thân giả của cây chuối trên mặt đất được cấu tạo chủ yếu bởi bộ phận nào?
A. Các bẹ lá xếp chồng ôm khít lên nhau.
B. Các thớ gỗ xốp chứa nhiều tinh bột.
C. Hệ thống cành nhánh đan xen chặt chẽ.
D. Lớp vỏ hóa mô cứng bao bọc lõi xơ.

Câu 3: Hoa chuối thuộc loại hoa chùm, trong đó bộ phận nào trực tiếp phát triển thành quả?
A. Các hoa đực ở phần chóp bắp chuối.
B. Toàn bộ các hoa lưỡng tính ở giữa.
C. Các lá bắc màu đỏ tím rụng xuống.
D. Các hoa cái nằm ở phần gốc chùm hoa.

Câu 4: Cây chuối ngừng sinh trưởng hoàn toàn khi nhiệt độ môi trường hạ xuống mức
A. dưới $22^\circ\text{C}$.
B. dưới $18^\circ\text{C}$.
C. dưới $12^\circ\text{C}$.
D. dưới $25^\circ\text{C}$.

Câu 5: Nhóm giống chuối nào sau đây thuộc nhóm chuối tây (chuối xiêm, chuối sứ)?
A. Chuối Tiêu hồng Đồng Nai.
B. Chuối Tây phấn vàng vùng đồi.
C. Chuối Già Nam Mỹ xuất khẩu.
D. Chuối Laba đặc sản Lâm Đồng.

Câu 6: Kích thước hố trồng tiêu chuẩn cho cây chuối là
A. $40\text{ cm} \times 40\text{ cm} \times 40\text{ cm}$.
B. $80\text{ cm} \times 80\text{ cm} \times 80\text{ cm}$.
C. $20\text{ cm} \times 20\text{ cm} \times 20\text{ cm}$.
D. $60\text{ cm} \times 60\text{ cm} \times 60\text{ cm}$.

Câu 7: Điểm khác biệt cơ bản trong việc bón phân giữa chuối vụ 1 và chuối vụ 2 là gì?
A. Vụ 1 không cần bón phân lân supe.
B. Vụ 2 không cần bón bất kì hạt kali nào.
C. Vụ 1 không bón thúc phân hữu cơ.
D. Vụ 2 không được bón phân đạm hòa tan.

Câu 8: Khi bón phân cho cây chuối lớn, khoảng cách rạch rãnh bón cách gốc chuối là
A. sát ngay phần cổ củ chuối 5 cm.
B. cách xa thân gốc từ 1 đến 2 mét.
C. cách gốc chuối khoảng 30 đến 60 cm.
D. đào rãnh quanh mép lá ngoài cùng.

Câu 9: Loài sâu hại có pha sâu non đục phá mô thân giả làm cây chuối bị thối nhũn và gãy gục là
A. sâu đục thân giả chuối.
B. bọ trĩ chích hút hoa chuối.
C. sâu cuốn lá non chuối.
D. rệp sáp hại rễ củ chuối.

Câu 10: Bệnh héo vàng Panama trên cây chuối do loại vi sinh vật nào gây ra?
A. Do virus truyền bệnh qua rệp.
B. Do nấm Fusarium oxysporum.
C. Do vi khuẩn xâm nhập mạch rây.
D. Do tuyến trùng làm sưng rễ củ.

Câu 11: Triệu chứng lá chuối non hẹp lại, mọc thẳng đứng và sít nhau như bó lá là biểu hiện của
A. bệnh đốm lá đen Sigatoka.
B. bệnh thán thư làm thối quả.
C. bệnh chùn đọt (BBTV) do virus.
D. hiện tượng cây bị thiếu chất đạm.

Câu 12: Biện pháp kĩ thuật nào giúp hạn chế cây chuối bị đổ ngã khi buồng quả phát triển nặng?
A. Cắt bỏ toàn bộ rễ ngang trên củ.
B. Dùng cọc chống đỡ hoặc chằng dây néo.
C. Tỉa bỏ toàn bộ lá xanh trên thân giả.
D. Ngừng tưới nước hoàn toàn cho cây.

Câu 13: Bệnh đốm lá Sigatoka gây hại nặng nề nhất trên bộ phận nào của cây chuối?
A. Củ chuối ngầm dưới lòng đất.
B. Phiến lá làm giảm khả năng quang hợp.
C. Lớp vỏ cùi của quả chuối già.
D. Toàn bộ hệ thống rễ thẳng của cây.

Câu 14: Để quả chuối phát triển to đều, sáng đẹp và hạn chế sâu bệnh tấn công, nhà vườn nên
A. nhúng buồng chuối vào dầu ăn ấm.
B. quét phẩm màu xanh lên vỏ quả non.
C. bao buồng quả bằng túi chuyên dụng.
D. ngắt bỏ hết các nải chuối ở đầu buồng.

Câu 15: Khi bón phân cho chuối trên đất có địa hình dốc, thao tác kĩ thuật bắt buộc là
A. rạch rãnh nông ở phía trên sườn dốc của cây.
B. rải đều phân tự do xuống phía chân dốc.
C. hòa phân thật loãng rồi xối từ trên đỉnh đồi.
D. khoét hố thật sâu ngay sát dưới đáy củ chuối.

Câu 16: Một buồng chuối đã trổ xong hết nải hoa cái, người trồng cần thực hiện thao tác gì?
A. Cắt bỏ toàn bộ thân giả mang buồng.
B. Vặt bỏ hết các lá già quanh gốc chuối.
C. Chặt đứt toàn bộ hoa chuối cái trên buồng.
D. Cắt bỏ bắp hoa đực ở cuối buồng chuối.

Câu 17: Mật độ trồng thích hợp đối với giống chuối tiêu xuất khẩu thường là
A. khoảng 500 – 800 cây/ha.
B. khoảng 1000 – 1200 cây/ha.
C. khoảng 2000 – 2500 cây/ha.
D. trên 4000 cây/ha rất dày.

Câu 18: Việc cắt tỉa lá chuối già, lá bị bệnh cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Cắt trụi toàn bộ lá chỉ để lại chồi non.
B. Chỉ cắt lá vào ban đêm khi trời mát mẻ.
C. Cắt bỏ những lá có diện tích quang hợp dưới 50%.
D. Giữ lại tất cả các lá khô héo treo quanh thân.

Câu 19: Để kích thích buồng chuối trổ đều và quả nhanh lớn, chất điều hòa sinh trưởng thường dùng là
A. chất Cytokinin nồng độ thích hợp.
B. chất Axit Abscisic ức chế chồi.
C. khí Etylen nồng độ cực đậm đặc.
D. chất diệt cỏ sinh học hòa loãng.

Câu 20: Cho bảng số liệu sau:

Thời kì sinh trưởng Lượng nước tưới Tần suất tưới
Chuối 1 – 3 tháng tuổi $5 – 10\text{ lít/cây}$ 7 ngày/lần
Chuối trổ hoa nuôi quả $20 – 25\text{ lít/cây}$ 3 ngày/lần

Nhận xét nào sau đây là chính xác về nhu cầu nước của cây chuối?
A. Cây chuối cần ít nước nhất khi đang nuôi quả.
B. Lượng nước tưới giảm dần theo tuổi của cây chuối.
C. Giai đoạn trổ hoa nuôi quả cây cần nhiều nước nhất.
D. Chuối con dưới 3 tháng tuổi cần tưới ngập úng gốc.

Câu 21: Thời điểm thích hợp nhất để trồng chuối ở các tỉnh phía Bắc là
A. vào mùa đông hanh khô sương muối.
B. vào chính giữa mùa hè nắng gắt rực.
C. vụ xuân (tháng 2-4) và vụ thu (tháng 8-10).
D. bất kì ngày nào trong năm không kể mùa.

Câu 22: Triệu chứng điển hình của bệnh thán thư trên quả chuối chín là
A. quả bị nứt toác chảy mật ngọt ra ngoài.
B. ruột chuối bên trong biến thành màu đen xì.
C. vỏ quả xuất hiện các đốm nâu đen hình trứng cuốc.
D. vỏ quả chuối chuyển sang màu trắng bệch khô cứng.

Câu 23: Một sào Bắc Bộ ($360\text{ m}^2$) trồng được 80 cây chuối tiêu. Nếu năng suất đạt $25\text{ kg/buồng}$ với giá bán $10.000\text{ đ/kg}$, tổng thu nhập từ sào chuối là
A. 15 triệu đồng.
B. 20 triệu đồng.
C. 25 triệu đồng.
D. 30 triệu đồng.

Câu 24: Tại sao khi trồng chuối bằng chồi con, người ta thường cắt bớt phần lớn phiến lá?
A. Giảm mất nước qua thoát hơi nước khi rễ chưa bén.
B. Giúp củ chuối nhận được nhiều ánh sáng mặt trời.
C. Kích thích thân giả nhanh phân nhánh thành bụi lớn.
D. Ngăn ngừa hoàn toàn nấm bệnh xâm nhập vào rễ.

Câu 25: Đất trồng chuối tiêu chuẩn đòi hỏi độ pH thích hợp nằm trong khoảng nào?
A. Từ 4,0 đến 5,0.
B. Từ 5,0 đến 5,5.
C. Từ 6,0 đến 7,4.
D. Trên 8,5 nhiễm kiềm.

Câu 26: Hiện tượng lá chuối bị rách tơi tả thành từng dải nhỏ dọc theo gân phụ thường do
A. sâu đục thân cắn phá từ bên trong.
B. gió bão thổi mạnh tác động cơ học.
C. thiếu hụt phân bón kali trong đất.
D. tác động của nấm đốm lá phát triển.

Câu 27: Trước khi thu hoạch buồng chuối khoảng 30 ngày, kĩ thuật chăm sóc cần lưu ý là
A. tưới thật nhiều nước ngập đẫm gốc cây.
B. bón thật nhiều phân đạm để quả mọng nước.
C. hạn chế tưới nước để quả không bị nứt bở.
D. chặt bỏ toàn bộ các cây chuối con xung quanh.

Câu 28: Một vườn chuối rộng $1\text{ ha}$ trồng 2000 cây. Vụ đầu tiên cần bón lót phân lân supe với mức $400\text{ g/hố}$. Tổng khối lượng phân lân cần chuẩn bị là
A. 400 kg lân.
B. 600 kg lân.
C. 800 kg lân.
D. 1000 kg lân.

Câu 29: Loại côn trùng nào là môi giới trung gian truyền virus gây bệnh chùn đọt chuối?
A. Rệp muội chuối đen chích hút.
B. Ong vò vẽ làm tổ trên lá.
C. Bọ hung đen cắn phá rễ củ.
D. Cào cào xanh ăn phiến lá chuối.

Câu 30: Để duy trì năng suất cao ở các vụ tiếp theo, mỗi bụi chuối chỉ nên để lại bao nhiêu chồi con?
A. Để lại toàn bộ các chồi mọc tự nhiên.
B. Để lại từ 5 đến 6 chồi khỏe mạnh.
C. Tuyệt đối không để lại bất kì chồi nào.
D. Chỉ tỉa giữ lại từ 1 đến 2 chồi con khỏe.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận