Bài tập Trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức Bài 6

Năm thi: 2026
Môn học: Giáo dục công dân
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Giáo dục công dân
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức Bài 6 cung cấp cẩm nang kỹ năng sống thiết thực giúp học sinh tối ưu hóa quỹ thời gian và nâng cao chất lượng học tập, sinh hoạt. Khám phá nội dung Bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả, người học thấu hiểu giá trị vô giá của thời gian và tầm quan trọng của việc sắp xếp công việc theo kế hoạch khoa học, tránh lãng phí. Bộ câu hỏi trắc nghiệm giáo dục công dân 9 hướng dẫn các em thành thạo các bước lập danh sách công việc, xác định thời hạn hoàn thành và thiết lập thứ tự ưu tiên hợp lý. Bài học giúp học sinh rèn luyện tính kỷ luật, kiên quyết loại bỏ thói quen trì hoãn, giảm thiểu sự sao nhãng từ mạng xã hội để giảm bớt áp lực thi cử và từng bước hoàn thiện bản thân mỗi ngày.

Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với ngân hàng câu hỏi đổi mới, bám sát các tình huống quản lý thời gian thực tế của học sinh cuối cấp. Chuyên mục giải đề trắc nghiệm 9 tạo môi trường học tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng lập thời gian biểu và cân bằng giữa việc học với nghỉ ngơi. Website duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể chủ động kiểm tra năng lực nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài. Hoàn thành bộ Bài tập trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp các em học tập hiệu quả và tự tin thi cử.

Câu 1: Quản lí thời gian hiệu quả được hiểu là việc
A. kéo dài quỹ thời gian một ngày lên nhiều hơn.
B. dành toàn bộ thời gian trong ngày cho việc học.
C. sắp xếp và sử dụng thời gian một cách hợp lí.
D. cắt giảm hoàn toàn các hoạt động vui chơi giải trí.

Câu 2: Bước đầu tiên trong quy trình quản lí thời gian hiệu quả là
A. xác định rõ mục tiêu và danh sách các công việc.
B. bắt tay ngay vào làm việc ngẫu nhiên bất kì lúc nào.
C. nhờ người khác hoàn thành bớt các phần việc khó.
D. điều chỉnh kế hoạch khi nhận thấy có việc phát sinh.

Câu 3: Hậu quả tiêu cực của thói quen trì hoãn công việc là
A. giúp nâng cao khả năng chịu đựng áp lực cuộc sống.
B. làm tăng thêm sự sáng tạo khi thực hiện nhiệm vụ.
C. tạo cơ hội để kiểm tra lại bài làm một cách kĩ hơn.
D. gây dồn ứ công việc, tạo áp lực và giảm hiệu quả.

Câu 4: Quản lí thời gian tốt mang lại lợi ích chủ yếu nào cho học sinh?
A. Giúp học sinh đạt giải cao mà không cần ôn luyện.
B. Giúp chủ động việc học, giảm căng thẳng mệt mỏi.
C. Giúp hoàn thành việc học mà không cần đến trường.
D. Làm cho bạn bè xung quanh phải nể phục bản thân.

Câu 5: Khi lập danh sách công việc cần làm, chúng ta nên
A. chỉ ghi lại những việc lớn mang tầm vóc tương lai.
B. gom tất cả các việc vào làm trong một thời điểm.
C. xác định rõ thời hạn hoàn thành của từng việc làm.
D. chọn việc khó làm trước mà không cần tính khả năng.

Câu 6: Biểu hiện nào sau đây cho thấy một người quản lí thời gian kém?
A. Luôn hoàn thành bài tập về nhà trước hạn chót.
B. Mải chơi điện tử khiến bài tập bị bỏ dở nhiều.
C. Lập thời gian biểu cụ thể cho từng ngày trong tuần.
D. Dành thời gian nghỉ ngơi hợp lí giữa các tiết học.

Câu 7: Nhận định nào dưới đây đúng khi bàn về thời gian?
A. Thời gian là nguồn tài nguyên vô giá không lấy lại được.
B. Thời gian có thể tích luỹ để dùng dần cho tương lai.
C. Người giàu có luôn có nhiều thời gian hơn người nghèo.
D. Sử dụng thời gian thế nào cũng không ảnh hưởng kết quả.

Câu 8: Yếu tố nào sau đây thường gây xao nhãng nhất cho học sinh hiện nay?
A. Tham gia các hoạt động thể dục thể thao ở trường.
B. Dành thời gian đọc sách tham khảo tại thư viện.
C. Giúp đỡ cha mẹ nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa gọn gàng.
D. Lướt mạng xã hội và chơi điện tử quá nhiều giờ.

Câu 9: Người biết quản lí thời gian khoa học là người luôn
A. hoàn thành công việc dựa trên cảm xúc nhất thời.
B. chờ đến sát giờ nộp bài mới bắt đầu làm bài tập.
C. sắp xếp thứ tự ưu tiên cho từng công việc cụ thể.
D. nhận làm tất cả mọi việc mà bạn bè nhờ giúp đỡ.

Câu 10: Bạn K có thói quen thức khuya xem bóng đá nên hôm sau đến lớp muộn, K nên
A. tiếp tục thức khuya và xin phép giáo viên đi muộn.
B. sắp xếp thời gian hợp lí và ngủ đúng giờ quy định.
C. bỏ học tiết đầu để ngủ bù cho lại sức khoẻ đã mất.
D. uống nhiều nước tăng lực để không buồn ngủ ở lớp.

Câu 11: Khi sắp xếp thứ tự ưu tiên, công việc nào nên được thực hiện trước?
A. Công việc vừa quan trọng lại vừa cấp bách cần làm.
B. Công việc không quan trọng nhưng rất thích làm ngay.
C. Công việc dễ làm nhất dù không có ích lợi gì nhiều.
D. Công việc người khác nhờ làm dù mình đang rất bận.

Câu 12: Alan Lakein nhận định: “Ai làm chủ được thời gian thì
A. người đó sẽ trở nên giàu có nhất trong xã hội.”
B. người đó không bao giờ gặp phải khó khăn nào.”
C. người đó sẽ làm chủ được chính cuộc sống của họ.”
D. người đó sẽ hoàn thành mọi việc mà không cần cố.”

Câu 13: Bạn H vừa học bài vừa nhắn tin điện thoại nên mất 3 tiếng vẫn chưa xong bài, H nên
A. chuyển hẳn việc học sang buổi sáng trước khi đến lớp.
B. vừa nghe nhạc vừa lướt mạng xã hội để đỡ căng thẳng.
C. nhờ bạn làm hộ bài tập để có thời gian tán gẫu thêm.
D. cất điện thoại ở nơi khác và tập trung học dứt điểm.

Câu 14: Một bản kế hoạch thời gian tốt cần đảm bảo tính chất nào?
A. Cố định hoàn toàn và tuyệt đối không được thay đổi.
B. Cân bằng giữa học tập, công việc và nghỉ ngơi hợp lí.
C. Phải nhồi nhét tối đa các công việc trong mọi giờ.
D. Chỉ tập trung vào việc học mà bỏ qua các việc khác.

Câu 15: Bạn N đăng kí tham gia quá nhiều câu lạc bộ dẫn đến kiệt sức, N nên làm gì?
A. Chọn lọc câu lạc bộ phù hợp nhất và cân đối lại sức.
B. Bỏ học chính khoá để tham gia đủ các hoạt động đó.
C. Tiếp tục duy trì tất cả các nhóm dù kết quả sa sút.
D. Rủ thêm bạn bè làm hộ nhiệm vụ của các câu lạc bộ.

Câu 16: Hành vi nào thể hiện tính kỉ luật trong thực hiện kế hoạch thời gian?
A. Luôn tìm lý do để trì hoãn nhiệm vụ đã đặt ra.
B. Bỏ qua các mục tiêu quan trọng khi thấy khó khăn.
C. Tuân thủ nghiêm túc thời gian biểu đã xây dựng.
D. Thay đổi kế hoạch liên tục theo ý thích bạn bè.

Câu 17: Bạn M có thói quen làm việc ngẫu hứng, việc nào đến trước làm trước, hậu quả là
A. bạn luôn dẫn đầu lớp về kết quả học tập văn hoá.
B. thường xuyên trễ hạn những việc quan trọng, cấp bách.
C. bạn có nhiều thời gian rảnh rỗi hơn các bạn khác.
D. thầy cô luôn khen ngợi sự linh hoạt của bạn M.

Câu 18: Khi gặp một sự cố đột xuất làm thay đổi kế hoạch trong ngày, em nên
A. bỏ luôn kế hoạch của cả tuần vì nó không còn chuẩn.
B. bực bội, cáu gắt và từ chối giải quyết sự cố phát sinh.
C. mặc kệ sự cố đó để tiếp tục làm đúng theo lịch cũ.
D. bình tĩnh điều chỉnh lại thời gian biểu cho phù hợp.

Câu 19: Việc xác định thời hạn hoàn thành công việc nhằm mục đích gì?
A. Để tạo áp lực nặng nề khiến bản thân lo sợ hơn.
B. Để chứng minh mình có thể làm việc nhanh hơn bạn.
C. Để tránh thói quen chần chừ và theo dõi tiến độ.
D. Để có cớ từ chối sự phân công nhiệm vụ từ giáo viên.

Câu 20: Nhận định nào dưới đây là sai lầm về quản lí thời gian?
A. Quản lí thời gian sẽ làm mất đi sự tự do của cá nhân.
B. Người bận rộn càng cần phải quản lí thời gian tốt hơn.
C. Quản lí thời gian giúp nâng cao năng suất công việc.
D. Biết từ chối việc vô bổ là cách tiết kiệm thời gian.

Câu 21: Việc ngủ đủ giấc và ăn uống đúng giờ có vai trò gì trong quản lí thời gian?
A. Làm lãng phí quỹ thời gian học tập bổ ích trong ngày.
B. Giúp duy trì thể lực và sự tỉnh táo để làm việc tốt.
C. Khiến con người trở nên chậm chạp và lười biếng hơn.
D. Là hoạt động phụ không ảnh hưởng đến hiệu quả việc.

Câu 22: Thói quen nào sau đây giúp tiết kiệm thời gian khi học tập?
A. Để bàn học bừa bộn nhiều sách báo không liên quan.
B. Bật tivi phát các chương trình giải trí trong khi học.
C. Để các thông báo mạng xã hội liên tục reo chuông báo.
D. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết trước khi ngồi học.

Câu 23: Câu nói “Nước đến chân mới nhảy” phê phán điều gì trong cuộc sống?
A. Tính cẩn thận quá mức khi chuẩn bị làm một công việc.
B. Sự vội vàng dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong đời.
C. Lối sống lề mề, trì hoãn và thiếu kế hoạch hành động.
D. Khả năng ứng biến nhanh nhạy trước những tình huống khó.

Câu 24: Còn 3 ngày nữa là đến kì thi, bạn An nên phân bổ thời gian như thế nào?
A. Chơi điện tử cho thoải mái rồi thức trắng đêm cuối ôn.
B. Lập lịch ôn tập từng môn và dành thời gian nghỉ ngơi.
C. Học duy nhất môn mình thích và bỏ qua các môn còn lại.
D. Đi chơi cùng bạn bè vì đằng nào cũng không kịp ôn nữa.

Câu 25: Phân bổ thời gian hợp lí giữa các hoạt động giúp con người
A. phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.
B. làm tăng thêm sự giàu có về tài chính một cách nhanh.
C. trở thành người hoàn hảo không bao giờ mắc lỗi sai.
D. loại bỏ hoàn toàn mọi trách nhiệm xã hội của bản thân.

Câu 26: Việc dành ra 10 phút cuối ngày để đánh giá lại công việc có ý nghĩa gì?
A. Làm mất thêm thời gian nghỉ ngơi buổi tối của mình.
B. Chỉ mang tính hình thức đối phó và không có tác dụng.
C. Giúp rút kinh nghiệm và chủ động chuẩn bị cho ngày sau.
D. Để tự tạo áp lực khiến bản thân khó ngủ hơn vào đêm.

Câu 27: Phẩm chất nào sau đây gắn liền mật thiết với việc quản lí thời gian tốt?
A. Sự bảo thủ.
B. Tính kiêu căng.
C. Lòng vị tha.
D. Tính kỉ luật.

Câu 28: Khi hoàn thành một công việc khó trước thời hạn dự kiến, chúng ta nên
A. dừng lại mọi công việc khác để tự thưởng cho mình.
B. tự ghi nhận bản thân và bắt đầu nhiệm vụ tiếp theo.
C. kiêu ngạo khoe khoang khắp nơi để nhận lời tán thưởng.
D. xoá bỏ toàn bộ kế hoạch đã lập cho những ngày tới.

Câu 29: Biện pháp nào sau đây giúp loại bỏ hiệu quả các yếu tố gây xao nhãng?
A. Tắt các thông báo ứng dụng không cần thiết khi làm việc.
B. Để tất cả các loại đồ chơi yêu thích ngay trước mặt bàn.
C. Mở nhiều tab trình duyệt xem phim khi đang làm bài tập.
D. Nhờ bạn bè liên tục nhắn tin trò chuyện để đỡ buồn ngủ.

Câu 30: Mục tiêu cuối cùng của việc rèn luyện kĩ năng quản lí thời gian là
A. biến con người thành cỗ máy làm việc không ngừng nghỉ.
B. để mọi người xung quanh khen ngợi lối sống của mình.
C. giúp làm được nhiều việc hơn người khác để so bì hơn.
D. nâng cao chất lượng cuộc sống và làm chủ chính bản thân.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận