Bài tập trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức Bài 8 hướng dẫn người học trở thành những người tiêu dùng có hiểu biết, tỉnh táo và trách nhiệm trong nền kinh tế thị trường. Bước vào nội dung Bài 8: Tiêu dùng thông minh, học sinh hiểu rõ bản chất của việc chi tiêu có kế hoạch, cân đối khả năng tài chính và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu thiết yếu. Bộ câu hỏi trắc nghiệm giáo dục công dân lớp 9 giúp các em làm chủ các kỹ năng tìm hiểu thông tin hàng hóa qua nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ, hạn sử dụng và đánh giá tỉnh táo trước các chiêu trò quảng cáo hấp dẫn. Bài học còn hướng dẫn kỹ năng thanh toán trực tuyến an toàn, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng và xây dựng lối sống tiết kiệm, bền vững cho bản thân và gia đình.
Tại hệ sinh thái giáo dục số dethitracnghiem, cơ sở dữ liệu bài tập cho năm học 2026–2027 đã được xây dựng hoàn thiện theo hướng tiếp cận các tình huống kinh tế thực tiễn. Mục giải đề bài tập trắc nghiệm lớp 9 mở rộng không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy tài chính cá nhân và kỹ năng quản lý ngân sách sinh hoạt chuẩn xác. Website luôn cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn chủ động nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả làm bài tức thì cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Luyện tập đều đặn với bộ Bài tập trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức Bài 8 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin hoàn thành xuất sắc các bài kiểm tra.
Câu 1: Tiêu dùng thông minh được hiểu là việc chi tiêu
A. theo sở thích nhất thời của bản thân.
B. có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
C. dựa hoàn toàn vào quảng cáo trên mạng.
D. chỉ nhằm mục đích tích luỹ của cải cá nhân.
Câu 2: Một trong những lợi ích của tiêu dùng thông minh là
A. luôn mua được các món hàng rẻ nhất.
B. làm tăng uy tín cá nhân với bạn bè.
C. xoá bỏ hoàn toàn mọi chi phí sinh hoạt.
D. bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi người mua.
Câu 3: Việc làm đầu tiên để xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí là
A. xác định các nhu cầu thiết yếu cần mua.
B. vay mượn thêm tiền từ người thân quen.
C. đến cửa hàng để chọn đồ theo cảm xúc.
D. tìm kiếm các chương trình giảm giá sâu.
Câu 4: Khi mua thực phẩm đóng gói sẵn, người tiêu dùng cần chú ý nhất điều gì?
A. Màu sắc bao bì phải thật rực rỡ, bắt mắt.
B. Giá bán của sản phẩm phải ở mức rẻ nhất.
C. Hạn sử dụng và nguồn gốc xuất xứ hàng hoá.
D. Hình ảnh người nổi tiếng quảng cáo sản phẩm.
Câu 5: Hành vi nào sau đây thể hiện việc tiêu dùng kém thông minh?
A. Lập ngân sách tài chính trước khi đi chợ.
B. Mua sắm theo trào lưu dù không có nhu cầu.
C. Kiểm tra kĩ hoá đơn trước khi thanh toán.
D. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì.
Câu 6: Bạn Lan thấy trà sữa giảm giá 50% liền rủ bạn mua uống dù vừa uống xong, việc làm của Lan
A. gây lãng phí tiền bạc và không cần thiết.
B. giúp kích cầu tiêu dùng cho nền kinh tế.
C. thể hiện sự nhanh nhạy trong mua sắm đồ.
D. là quyết định tài chính hoàn toàn hợp lí.
Câu 7: Việc quét mã vạch trên sản phẩm giúp người tiêu dùng
A. giảm ngay nửa giá tiền của món hàng đó.
B. được hoàn lại tiền vào tài khoản ngân hàng.
C. truy xuất nguồn gốc và thông tin món hàng.
D. thanh toán hoá đơn mà không cần mật khẩu.
Câu 8: Thấy bút viết ở nhà vẫn còn nhiều nhưng Nam vẫn nằng nặc đòi mua thêm bút mới vì thích, hành vi của Nam
A. giúp Nam học tập với kết quả tốt hơn.
B. thể hiện sự chuẩn bị chu đáo cho việc học.
C. là bình thường vì bút viết có giá rất rẻ.
D. biểu hiện của thói quen mua sắm lãng phí.
Câu 9: Khi thanh toán chuyển khoản mua hàng trực tuyến, người mua cần chú ý
A. chia sẻ mã xác thực cho bên bán kiểm tra.
B. bảo mật tuyệt đối mã OTP và mật khẩu thẻ.
C. chuyển thêm tiền để nhận quà khuyến mại lớn.
D. gửi thông tin tài khoản lên mạng để đối chiếu.
Câu 10: Người tiêu dùng thông minh sẽ lựa chọn sản phẩm dựa trên yếu tố nào?
A. Chất lượng, công dụng và độ an toàn sản phẩm.
B. Xu hướng mua sắm nhất thời của cư dân mạng.
C. Mức độ hoành tráng của các biển quảng cáo.
D. Ý kiến chủ quan từ những người bán hàng rong.
Câu 11: Mua thực phẩm tươi sống không rõ nguồn gốc tại các chợ tạm có nguy cơ gì?
A. Làm thất thoát ngân sách tài chính gia đình.
B. Bị cơ quan quản lý thị trường phạt tiền ngay.
C. Gây ngộ độc và ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.
D. Khiến các siêu thị lớn bị giảm nguồn doanh thu.
Câu 12: Thấy một chiếc áo chống nắng giảm giá 20% nhưng bản thân đã có hai chiếc tương tự, bạn C nên
A. rủ bạn bè cùng mua chung để hưởng ưu đãi.
B. vay tiền mua ngay kẻo hết thời gian giảm giá.
C. mua về cất vào tủ để dành cho các năm sau.
D. từ chối mua vì hiện tại chưa có nhu cầu dùng.
Câu 13: Việc giữ lại hoá đơn mua hàng sau khi thanh toán nhằm mục đích gì?
A. Để chứng minh mình là người tiêu dùng giàu có.
B. Làm căn cứ đổi trả hoặc khiếu nại khi có lỗi.
C. Giúp cửa hàng kiểm kê doanh thu trong ngày đó.
D. Tích điểm để tham gia bốc thăm trúng thưởng lớn.
Câu 14: Thói quen “sính hàng ngoại”, chỉ tin dùng hàng nhập khẩu thể hiện
A. nhận thức chưa đúng đắn về chất lượng hàng hoá.
B. phong cách sống văn minh của người tiêu dùng mới.
C. sự hiểu biết sâu rộng về thị trường quốc tế nay.
D. khả năng tài chính vượt trội của người mua hàng.
Câu 15: Bạn H được giao 200.000 đồng đi mua đồ dùng học tập, bạn H nên làm gì?
A. Mua đồ chơi trước, số tiền còn lại mua vở sau.
B. Tiêu hết số tiền vào việc ăn vặt cùng với bạn bè.
C. Lập danh sách các đồ cần mua vừa đủ số tiền đó.
D. Nhờ người bán hàng lựa chọn hộ toàn bộ đồ dùng.
Câu 16: Khi phát hiện sản phẩm sữa bị chua hỏng dù còn hạn dùng, người mua nên
A. đổ bỏ đi và im lặng không nói với ai về việc đó.
B. đăng bài chửi bới người bán hàng trên mạng xã hội.
C. tiếp tục sử dụng để tránh lãng phí số tiền bỏ ra.
D. liên hệ nơi bán hoặc nhà sản xuất để phản ánh lại.
Câu 17: Biểu hiện nào sau đây thuộc nguyên tắc sử dụng sản phẩm an toàn?
A. Vứt bỏ nhãn mác ngay sau khi bóc hộp sản phẩm.
B. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng đồ.
C. Tự ý thay đổi công năng vốn có của thiết bị.
D. Dùng chung một loại thuốc cho nhiều bệnh khác.
Câu 18: Lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mang lại lợi ích gì?
A. Nhanh chóng, tiện lợi và hạn chế rủi ro tiền giả.
B. Giúp người mua luôn được miễn phí toàn bộ hàng.
C. Tự động nâng cao thu nhập cho chủ thẻ ngân hàng.
D. Không cần kiểm tra số dư khi giao dịch mua sắm.
Câu 19: Bà X mua đồ gia dụng trúng thưởng qua điện thoại và phải nộp phí trước, bà X nên
A. vay tiền chuyển ngay để nhận phần thưởng lớn đó.
B. rủ thêm hàng xóm cùng tham gia nhận thưởng cùng.
C. cảnh giác vì đây là thủ đoạn lừa đảo phổ biến nay.
D. cung cấp mật khẩu ngân hàng cho người gọi điện.
Câu 20: Hành động nào sau đây giúp lan toả văn hoá tiêu dùng thông minh?
A. Khuyên bạn bè nên mua sắm theo cảm xúc nhất thời.
B. Chia sẻ kinh nghiệm chọn hàng an toàn cho người thân.
C. Vận động mọi người chỉ mua hàng có giá rẻ bất ngờ.
D. Chê bai những người có thói quen lập kế hoạch chi.
Câu 21: Bạn K muốn mua xe đạp mới để đi học lớp 9, bạn K nên làm gì trước tiên?
A. Chọn chiếc xe có màu sắc đẹp nhất tại cửa hàng xe.
B. Mượn tiền của bạn bè để mua chiếc xe đắt tiền nhất.
C. Yêu cầu bố mẹ mua đúng mẫu xe của bạn thân đi lại.
D. Tìm hiểu tính năng, giá cả và độ bền của mẫu xe đó.
Câu 22: Việc so sánh giá và chất lượng cùng một món hàng ở các nơi bán khác nhau nhằm
A. đưa ra quyết định mua hàng tối ưu và hợp túi tiền.
B. ép buộc các cửa hàng phải hạ giá sản phẩm xuống.
C. chứng tỏ bản thân là người am hiểu về thị trường.
D. làm mất thời gian mua sắm của các khách hàng khác.
Câu 23: Dấu hiệu nào cảnh báo một trang bán hàng trực tuyến có hành vi lừa đảo?
A. Có địa chỉ trụ sở và số điện thoại hỗ trợ rõ ràng.
B. Có chính sách cho phép kiểm tra hàng trước khi nhận.
C. Yêu cầu chuyển khoản đặt cọc nhưng thông tin mập mờ.
D. Nhận được nhiều đánh giá tích cực từ người mua thật.
Câu 24: Bạn D mua cua biển giá rẻ một nửa so với thị trường nhưng bị ươn thối, lỗi của D là
A. ham rẻ mà bỏ qua yếu tố chất lượng và nguồn gốc.
B. không biết trả giá khi mua hàng tại các khu chợ.
C. không rủ người thân có kinh nghiệm cùng đi mua hàng.
D. quá tin tưởng vào chính sách bảo hành của người bán.
Câu 25: Tiêu dùng xanh gắn liền với hành vi nào sau đây?
A. Mua thật nhiều túi nilon để dùng dần trong gia đình.
B. Chỉ mua những sản phẩm có bao bì làm bằng nhựa dẻo.
C. Tiêu thụ nhiều động vật hoang dã quý hiếm trên rừng.
D. Ưu tiên sản phẩm thân thiện với môi trường sinh thái.
Câu 26: Ý kiến nào đúng khi nói về quyền của người tiêu dùng?
A. Người tiêu dùng không có quyền khiếu nại sản phẩm lỗi.
B. Chỉ người mua hàng trực tiếp mới có quyền được bảo hành.
C. Được cung cấp thông tin chính xác về hàng hoá dịch vụ.
D. Người tiêu dùng phải chịu mọi tổn thất khi dùng hàng hư.
Câu 27: Khi đặt đồ ăn trực tuyến, việc đọc đánh giá của khách hàng trước đó giúp
A. được nhà hàng tự động giảm giá cho đơn hàng đó.
B. tham khảo chất lượng thực tế của món ăn dự định mua.
C. làm tăng thời gian chuẩn bị món ăn của đầu bếp quán.
D. cửa hàng phục vụ thêm các món ăn phụ hoàn toàn miễn.
Câu 28: Bạn T có thói quen lập bảng theo dõi thu chi hàng tháng, thói quen này giúp T
A. kiểm soát tài chính cá nhân và tránh việc bội chi.
B. tích luỹ được nhiều tiền hơn tất cả bạn bè trong lớp.
C. không cần phải mua sắm các đồ dùng thiết yếu cho học.
D. trở thành chuyên gia tài chính giỏi ngay từ khi nhỏ.
Câu 29: Sử dụng thiết bị điện tử có dán nhãn tiết kiệm năng lượng thể hiện điều gì?
A. Sở thích phô trương lối sống hiện đại của gia đình.
B. Sự lãng phí tài chính vì giá các thiết bị này rất cao.
C. Lối tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm xã hội.
D. Việc phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ của nước ngoài.
Câu 30: Trách nhiệm cao nhất của học sinh trong việc tiêu dùng gia đình là
A. trực tiếp quản lí toàn bộ thu nhập của các thành viên.
B. quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị lớn trong nhà.
C. từ chối dùng đồ cũ để bố mẹ phải mua sắm đồ dùng mới.
D. rèn luyện tính tiết kiệm và phụ giúp cha mẹ mua sắm đúng.
