Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 34 giúp các em học sinh nắm vững định nghĩa đoạn thẳng giới hạn bởi hai đầu mút và kĩ thuật đo lường khoảng cách hình học. Đơn vị bài học trọng tâm thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương VIII: Những hình hình học cơ bản, kết nối các khái niệm hình học với số đo thực tế. Nghiên cứu nội dung Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng, học sinh sẽ hiểu rõ tính chất mỗi đoạn thẳng có một độ dài là số dương, quy tắc so sánh hai đoạn thẳng, và hệ thức cộng độ dài AM + MB = AB khi điểm M nằm giữa A và B. Thực hành cùng bộ trắc nghiệm Toán 6, người học rèn luyện thành thạo việc dùng thước đo có vạch chia xentimét hoặc milimét để xác định khoảng cách. Bài học nâng cao tính tỉ mỉ và kĩ năng giải toán định lượng.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định nghiêm ngặt. Khu vực tự học môn Hình học dành cho trắc nghiệm 6 mang đến không gian tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng giải bài toán tìm độ dài đoạn thẳng chưa biết. Các bộ đề luôn được cập nhật thường xuyên, phản ánh tiến bộ kĩ thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện hành. Thí sinh hoàn toàn chủ động thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi biểu đồ tiến bộ kèm đáp án phân tích sâu sắc. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 34 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng kiến thức hình học vững vàng.
Câu 1: Đoạn thẳng $AB$ là hình bao gồm:
A. Điểm $A, B$ và điểm giữa.
B. Chỉ duy nhất hai điểm.
C. Đường thẳng kéo dài mãi.
D. Tia xuất phát từ mút $A$.
Câu 2: Hai điểm $A$ và $B$ trong đoạn thẳng $AB$ được gọi là:
A. Hai điểm trung tâm.
B. Hai điểm ở giữa.
C. Hai đầu mút đoạn.
D. Hai đỉnh của góc.
Câu 3: Độ dài của một đoạn thẳng luôn luôn là:
A. Một số nguyên âm.
B. Một số dương lớn.
C. Một số bất kì.
D. Bằng số 0 tròn.
Câu 4: Khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau có giá trị bằng:
A. 1 đơn vị.
B. $-1$ đơn vị.
C. Vô cùng lớn.
D. Bằng đúng số 0.
Câu 5: Nếu điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$ thì ta có hệ thức:
A. $AM + MB = AB$.
B. $AM – MB = AB$.
C. $AB + AM = MB$.
D. $AB + MB = AM$.
Câu 6: Cho $AB = 4\text{ cm}, BC = 3\text{ cm}, AC = 7\text{ cm}$. Khẳng định đúng là:
A. $A$ nằm giữa $B$ và $C$.
B. $C$ nằm giữa $A$ và $B$.
C. Ba điểm không thẳng hàng.
D. $B$ nằm giữa $A$ và $C$.
Câu 7: Đoạn thẳng $AB = 23\text{ mm}$ và đoạn thẳng $CD = 4\text{ cm}$. So sánh hai đoạn:
A. Đoạn $AB = CD$.
B. Đoạn $AB < CD$.
C. Đoạn $AB > CD$.
D. Không so sánh được.
Câu 8: Cho $M$ nằm giữa $C$ và $D$. Biết $CD = 10\text{ cm}, CM = 4\text{ cm}$. Độ dài $MD$ là:
A. 4 cm.
B. 5 cm.
C. 6 cm.
D. 14 cm.
Câu 9: Cho 4 điểm phân biệt không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số đoạn thẳng nối được là:
A. 4 đoạn thẳng.
B. 5 đoạn thẳng.
C. 8 đoạn thẳng.
D. 6 đoạn thẳng.
Câu 10: Cho 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm. Nối từng cặp đảo bằng một cây cầu thì cần:
A. 10 cây cầu.
B. 15 cây cầu.
C. 8 cây cầu.
D. 20 cây cầu.
Câu 11: Một cây bị bão làm gãy ngọn. Phần ngọn gãy dài 1,75 m, phần thân còn lại 3 m. Cây cao:
A. 4,50 m.
B. 4,75 m.
C. 5,00 m.
D. 4,25 m.
Câu 12: Lớp học dài 18 bước chân, mỗi bước khoảng 0,6 m. Chiều dài lớp học ước lượng:
A. 10,2 m.
B. 11,0 m.
C. 10,8 m.
D. 12,0 m.
Câu 13: Việt dùng thước gãy mất số 0, đặt điểm $A$ ở vạch 3 cm, điểm $B$ ở vạch 12 cm. Đoạn $AB$ dài:
A. 12 cm.
B. 15 cm.
C. 8 cm.
D. 9 cm.
Câu 14: Cho đoạn thẳng $AB = 6\text{ cm}$. Điểm $C$ nằm trên tia đối của tia $AB$ sao cho $AC = 2\text{ cm}$. Độ dài $BC$ là:
A. 8 cm.
B. 4 cm.
C. 3 cm.
D. 12 cm.
Câu 15: Cho 3 điểm $A, B, C$ thẳng hàng biết $AB = 5\text{ cm}, AC = 2\text{ cm}, BC = 3\text{ cm}$. Điểm nằm giữa là:
A. Điểm $A$.
B. Điểm $C$.
C. Điểm $B$.
D. Không có điểm nào.
Câu 16: Số đoạn thẳng có đầu mút lấy từ 6 điểm phân biệt thẳng hàng là:
A. 12 đoạn thẳng.
B. 20 đoạn thẳng.
C. 15 đoạn thẳng.
D. 30 đoạn thẳng.
Câu 17: Cho trước $n$ điểm phân biệt ($n \ge 2$). Công thức tính số đoạn thẳng vẽ được là:
A. $\dfrac{n\text{ x }(n – 1)}{2}$.
B. $n\text{ x }(n – 1)$.
C. $\dfrac{n\text{ x }(n + 1)}{2}$.
D. $n\text{ x }(n + 1)$.
Câu 18: Biết vẽ được tất cả 21 đoạn thẳng từ $n$ điểm phân biệt cho trước. Giá trị của $n$ là:
A. $n = 6$.
B. $n = 8$.
C. $n = 9$.
D. $n = 7$.
Câu 19: Để so sánh hai đoạn thẳng, người ta sử dụng dụng cụ đo nào sau đây?
A. Thước đo góc tròn.
B. Thước kẻ chia vạch.
C. Dây dọi đo thẳng.
D. Nhiệt kế hiện số.
Câu 20: Cho $AB = 8\text{ cm}$. Điểm $I$ nằm giữa $A$ và $B$ sao cho $AI – IB = 2\text{ cm}$. Độ dài $AI$ là:
A. 5 cm.
B. 3 cm.
C. 6 cm.
D. 4 cm.
Câu 21: Với giả thiết ở câu 20 ($AB = 8\text{ cm}, AI – IB = 2\text{ cm}$), độ dài đoạn $IB$ là:
A. 5 cm.
B. 2 cm.
C. 3 cm.
D. 4 cm.
Câu 22: Chiều dài quyển sách Toán 6 tập 2 đo được là 26,5 cm. Đổi ra milimét là:
A. 2,65 mm.
B. 2650 mm.
C. 26,5 mm.
D. 265 mm.
Câu 23: Cho ba đoạn thẳng: $AB = 5\text{ cm}, CD = 50\text{ mm}, EF = 0{,}5\text{ dm}$. Kết luận nào đúng?
A. Cả ba đoạn bằng nhau.
B. Đoạn $AB$ dài nhất.
C. Đoạn $EF$ ngắn nhất.
D. Đoạn $CD$ dài nhất.
Câu 24: Cho điểm $M$ thuộc đoạn thẳng $PQ$. Biết $PM = 2\text{ cm}, PQ = 6\text{ cm}$. Tỉ số $\dfrac{PM}{MQ}$ là:
A. $\dfrac{1}{3}$.
B. $\dfrac{1}{2}$.
C. $\dfrac{2}{3}$.
D. $2$.
Câu 25: Điểm $O$ thuộc đoạn thẳng $AB$. Biết $OA = 3\text{ cm}, OB = 4\text{ cm}$. Khoảng cách giữa $A$ và $B$ là:
A. 1 cm.
B. 5 cm.
C. 12 cm.
D. 7 cm.
Câu 26: Lấy 3 điểm không thẳng hàng $A, B, C$. Số đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong ba điểm đó là:
A. 3 đoạn thẳng.
B. 4 đoạn thẳng.
C. 6 đoạn thẳng.
D. 2 đoạn thẳng.
Câu 27: Khi nào thì khoảng cách giữa hai điểm $M$ và $N$ bằng 0?
A. Khi $MN = 1\text{ cm}$.
B. Khi $M, N$ đối xứng.
C. Khi $M$ trùng với $N$.
D. Khi $M, N$ khác phía.
Câu 28: Cho $M$ nằm giữa $A$ và $B$. Biết $AM = 3\text{ cm}$ và $MB$ gấp đôi $AM$. Độ dài $AB$ là:
A. 6 cm.
B. 9 cm.
C. 8 cm.
D. 12 cm.
Câu 29: Một gang tay học sinh dài khoảng 18 cm. Mặt bàn học dài 6 gang tay thì dài khoảng:
A. 100 cm.
B. 120 cm.
C. 105 cm.
D. 108 cm.
Câu 30: Cho đoạn thẳng $AB = 10\text{ cm}$. Lấy $C$ thuộc $AB$ sao cho $AC = 4\text{ cm}$, lấy $D$ thuộc tia đối của $BA$ sao cho $BD = 2\text{ cm}$. Đoạn $CD$ dài:
A. 6 cm.
B. 12 cm.
C. 8 cm.
D. 14 cm.
