Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 33

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 33 trang bị cho học sinh khái niệm về tia và nhận biết quan hệ thứ tự của các điểm cùng nằm trên một đường thẳng. Bài giảng hình học nền tảng thuộc sách Kết nối tri thức này tiếp nối mạch kiến thức trực quan của Chương VIII: Những hình hình học cơ bản. Bước vào tìm hiểu Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia, các em học sinh nắm chắc điều kiện để một điểm nằm giữa hai điểm phân biệt, định nghĩa hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra gọi là tia gốc O, cùng cách nhận biết hai tia đối nhau và hai tia trùng nhau. Thông qua kho câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, người học rèn luyện kĩ năng vẽ hình chính xác theo diễn đạt toán học và đếm số lượng tia tạo thành từ các điểm phân biệt. Bài học bồi đắp tư duy trừu tượng hình học.

Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện thông minh đón đầu năm học 2026–2027 với kho tài liệu được số hóa chuẩn mực. Không gian làm bài của đề thi trắc nghiệm lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách xác định hai tia chung gốc có tạo thành đường thẳng hay không. Toàn bộ đề thi được cập nhật thường xuyên, phản ánh những dạng bài nhận biết hình bám sát định hướng đánh giá năng lực môn Toán. Thí sinh được hỗ trợ bằng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại kết quả kèm lời giải phân tích trường hợp cụ thể cặn kẽ. Chăm chỉ giải bài Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 33 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng điểm số ấn tượng cho học sinh.

Câu 1: Trong ba điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
A. Có đúng hai điểm.
B. Có thể có ba điểm.
C. Có vô số điểm.
D. Có một và chỉ một.

Câu 2: Cho ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng theo thứ tự đó. Điểm nằm giữa hai điểm còn lại là:
A. Điểm $A$.
B. Điểm $B$.
C. Điểm $C$.
D. Cả $A$ và $C$.

Câu 3: Cho điểm $B$ nằm giữa hai điểm $A$ và $C$. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
A. $A$ và $C$ khác phía với $B$.
B. $A$ và $B$ khác phía với $C$.
C. $B$ và $C$ khác phía với $A$.
D. $A$ và $C$ cùng phía với $B$.

Câu 4: Hiện tượng nhật thực xảy ra khi ba thiên thể thẳng hàng theo trật tự:
A. Trái Đất nằm giữa.
B. Mặt Trời nằm giữa.
C. Mặt Trăng nằm giữa.
D. Sao Hỏa nằm giữa.

Câu 5: Hiện tượng nguyệt thực xảy ra khi thiên thể nào nằm ở vị trí chính giữa?
A. Mặt Trăng nằm giữa.
B. Sao Thủy nằm giữa.
C. Mặt Trời nằm giữa.
D. Trái Đất nằm giữa.

Câu 6: Hình gồm điểm $O$ và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm $O$ được gọi là:
A. Một đoạn thẳng.
B. Một tia gốc $O$.
C. Một đường thẳng.
D. Một góc bẹt $O$.

Câu 7: Hai tia đối nhau là hai tia thỏa mãn điều kiện:
A. Chung gốc và vuông góc.
B. Chung gốc và song song.
C. Chung gốc, tạo đường thẳng.
D. Chung gốc, cùng hướng đi.

Câu 8: Cho điểm $O$ nằm trên đường thẳng $xy$. Hai tia đối nhau là:
A. Tia $Ox$ và tia $Oy$.
B. Tia $Ox$ và tia $xy$.
C. Tia $Oy$ và tia $yx$.
D. Tia $xy$ và tia $yx$.

Câu 9: Điểm $B$ nằm trên tia $Ax$ ($B \ne A$). Tia $Ax$ còn được gọi tên là:
A. Tia $Bx$.
B. Tia $AB$.
C. Tia $BA$.
D. Tia $xA$.

Câu 10: Hai tia trùng nhau là hai tia có đặc điểm:
A. Chung gốc, ngược hướng nhau.
B. Khác gốc, cùng hướng đi.
C. Chung gốc và cùng hướng.
D. Không có điểm chung nào.

Câu 11: Cho điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$. Hai tia đối nhau gốc $M$ là:
A. Tia $MA$ và tia $AB$.
B. Tia $MB$ và tia $BA$.
C. Tia $AM$ và tia $BM$.
D. Tia $MA$ và tia $MB$.

Câu 12: Cho ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng theo thứ tự đó. Hai tia trùng nhau là:
A. Tia $AB$ và tia $AC$.
B. Tia $BA$ và tia $BC$.
C. Tia $CA$ và tia $CB$.
D. Tia $AB$ và tia $BA$.

Câu 13: Trên đường thẳng $a$ lấy 4 điểm phân biệt. Có tất cả bao nhiêu tia gốc là các điểm đó?
A. 4 tia phân biệt.
B. 8 tia phân biệt.
C. 6 tia phân biệt.
D. 12 tia phân biệt.

Câu 14: Cho 3 tia chung gốc $Ox, Oy, Oz$ không đối nhau. Có bao nhiêu góc tạo thành?
A. 1 góc phẳng.
B. 2 góc phẳng.
C. 4 góc phẳng.
D. 3 góc phẳng.

Câu 15: Điểm $M$ thuộc tia $Ox$, điểm $N$ thuộc tia đối của tia $Ox$. Khẳng định đúng là:
A. $O$ nằm giữa $M$ và $x$.
B. $M$ nằm giữa $O$ và $N$.
C. $O$ nằm giữa $M$ và $N$.
D. $N$ nằm giữa $O$ và $M$.

Câu 16: Cho tia $AB$. Gốc của tia này là điểm nào?
A. Gốc là điểm $A$.
B. Gốc là điểm $B$.
C. Không có điểm gốc.
D. Cả $A$ và điểm $B$.

Câu 17: Cho điểm $C$ nằm ngoài đường thẳng chứa $A, B$. Ba điểm $A, B, C$:
A. Luôn luôn thẳng hàng.
B. Có một điểm ở giữa.
C. Không thể thẳng hàng.
D. Trùng khít lên nhau.

Câu 18: Lấy điểm $O$ trên đường thẳng $d$. Điểm $O$ tạo ra trên đường thẳng $d$:
A. Một tia duy nhất.
B. Hai tia đối nhau.
C. Bốn tia phân biệt.
D. Ba tia phân biệt.

Câu 19: Cho hai tia $Ax$ và $Ay$ đối nhau. Lấy $M \in Ax, N \in Ay$. Điểm nằm giữa $M$ và $N$ là:
A. Điểm $M$.
B. Điểm $N$.
C. Điểm $x$.
D. Điểm $A$.

Câu 20: Khi hai tia $Ox$ và $Oy$ chung gốc và cùng đi qua điểm $M$, hai tia đó:
A. Trùng khít với nhau.
B. Đối lập với nhau.
C. Vuông góc với nhau.
D. Song song với nhau.

Câu 21: Số tia có gốc là một trong ba điểm phân biệt thẳng hàng trên một đường thẳng là:
A. 3 tia.
B. 6 tia.
C. 9 tia.
D. 4 tia.

Câu 22: Cho điểm $B$ nằm giữa hai điểm $A$ và $C$. Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Tia $BA, BC$ đối nhau.
B. Tia $AB, AC$ trùng nhau.
C. Tia $CA, CB$ đối nhau.
D. Điểm $A, B$ cùng phía với $C$.

Câu 23: Điểm $K$ nằm giữa hai điểm $E$ và $F$. Hai điểm nằm cùng phía đối với $E$ là:
A. Điểm $E$ và $K$.
B. Điểm $E$ và $F$.
C. Không có điểm nào.
D. Điểm $K$ và $F$.

Câu 24: Cho tia $Om$. Trên tia $Om$ lấy hai điểm $A$ và $B$ sao cho $A$ nằm giữa $O$ và $B$. Cặp tia đối nhau là:
A. Tia $AO$ và tia $AB$.
B. Tia $OA$ và tia $OB$.
C. Tia $BA$ và tia $BO$.
D. Tia $Om$ và tia $OA$.

Câu 25: Vẽ 5 tia chung gốc phân biệt. Số lượng góc tạo thành từ các tia đó là:
A. 5 góc.
B. 10 góc.
C. 15 góc.
D. 20 góc.

Câu 26: Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm phân biệt $A$ và $B$ trên đường thẳng?
A. Chỉ có một điểm.
B. Có đúng hai điểm.
C. Có vô số điểm.
D. Không có điểm nào.

Câu 27: Điểm $P$ thuộc tia $AB$ nhưng không thuộc đoạn thẳng $AB$. Khi đó:
A. $P$ nằm giữa $A, B$.
B. $B$ nằm giữa $A, P$.
C. $A$ nằm giữa $P, B$.
D. $P$ trùng với điểm $A$.

Câu 28: Hai tia phân biệt có chung gốc thì chúng có thể:
A. Trùng hoặc tạo góc.
B. Luôn luôn đối nhau.
C. Luôn song song nhau.
D. Không có điểm chung.

Câu 29: Nếu lấy 10 điểm phân biệt trên một đường thẳng thì số tia tạo thành là:
A. 10 tia.
B. 15 tia.
C. 20 tia.
D. 25 tia.

Câu 30: Cho hình chữ nhật $ABCD$. Hai tia $AB$ và $CD$ có tính chất:
A. Trùng khít với nhau.
B. Đối lập với nhau.
C. Cắt nhau tại gốc.
D. Nằm trên hai đường song.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận