Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 37 trang bị kĩ năng sử dụng thước đo góc nửa hình tròn và phương pháp phân loại góc dựa trên số đo độ. Đơn vị kiến thức đo lường thuộc sách Kết nối tri thức này hoàn thành toàn bộ các bài học lý thuyết của Chương VIII: Những hình hình học cơ bản. Đi sâu vào Bài 37: Số đo góc, người học nắm chắc đơn vị đo độ ($^\circ$), tính chất mỗi góc có một số đo không vượt quá $180^\circ$, cùng quy tắc phân loại bốn dạng góc: góc nhọn ($< 90^\circ$), góc vuông ($= 90^\circ$), góc tù ($90^\circ < \alpha < 180^\circ$) và góc bẹt ($= 180^\circ$). Thông qua kho bài tập trắc nghiệm Toán 6, học sinh rèn luyện kĩ năng đặt tâm thước trùng đỉnh góc và so sánh độ lớn của hai góc bất kì. Bài học rèn luyện tính cẩn thận và kĩ năng thực hành kĩ thuật.
Trang khảo thí trực tuyến dethitracnghiem cung cấp giải pháp ôn luyện trắc nghiệm tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với thiết kế giao diện thân thiện. Chuyên mục hỗ trợ học sinh môn Toán lớp 6 mở ra không gian tự học thực nghiệm giúp ôn thi dễ dàng, củng cố quy tắc đọc góc tạo bởi kim giờ và kim phút trên mặt đồng hồ. Toàn bộ đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, phản ánh các tình huống thực tiễn bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống vận hành quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng hình ảnh thước đo góc minh họa chi tiết. Thực hành thuần thục Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 37 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết vững vàng nhất.
Câu 1: Dụng cụ chuẩn dùng để đo độ lớn của một góc là:
A. Thước thẳng chia vạch.
B. Thước đo góc (độ).
C. Compa quay đường tròn.
D. Êke vuông ba cạnh.
Câu 2: Đơn vị thông dụng nhất dùng để đo số đo góc là:
A. Milimét (mm).
B. Radian (rad).
C. Mét vuông (m²).
D. Độ (kí hiệu là °).
Câu 3: Số đo lớn nhất của một góc trong chương trình học là:
A. $180^\circ$.
B. $360^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $120^\circ$.
Câu 4: Góc vuông là góc có số đo bằng:
A. $60^\circ$.
B. $90^\circ$.
C. $180^\circ$.
D. $45^\circ$.
Câu 5: Góc bẹt có số đo bằng:
A. $90^\circ$.
B. $120^\circ$.
C. $180^\circ$.
D. $360^\circ$.
Câu 6: Góc nhọn là góc có số đo thỏa mãn điều kiện nào?
A. Bằng đúng $90^\circ$.
B. Bằng đúng $180^\circ$.
C. Lớn hơn $90^\circ$.
D. Lớn hơn $0^\circ$, nhỏ hơn $90^\circ$.
Câu 7: Góc tù là góc có số đo thỏa mãn:
A. Nhỏ hơn $90^\circ$.
B. Lớn hơn $90^\circ$, nhỏ hơn $180^\circ$.
C. Bằng đúng $180^\circ$.
D. Lớn hơn $180^\circ$.
Câu 8: Góc có số đo bằng $63^\circ$ thuộc loại góc nào?
A. Góc nhọn.
B. Góc vuông.
C. Góc tù.
D. Góc bẹt.
Câu 9: Góc có số đo bằng $135^\circ$ thuộc loại góc nào?
A. Góc nhọn.
B. Góc vuông.
C. Góc bẹt.
D. Góc tù.
Câu 10: Góc có số đo bằng $91^\circ$ thuộc loại góc nào?
A. Góc vuông.
B. Góc nhọn.
C. Góc tù.
D. Góc bẹt.
Câu 11: Góc có số đo bằng $179^\circ$ thuộc loại góc nào?
A. Góc tù.
B. Góc bẹt.
C. Góc vuông.
D. Góc nhọn.
Câu 12: Hai góc bằng nhau là hai góc có:
A. Đỉnh trùng nhau.
B. Số đo bằng nhau.
C. Cạnh dài bằng nhau.
D. Cùng hướng mở ra.
Câu 13: Lúc 3 giờ đúng, góc tạo bởi kim giờ và kim phút là:
A. Góc nhọn $60^\circ$.
B. Góc bẹt $180^\circ$.
C. Góc tù $120^\circ$.
D. Góc vuông $90^\circ$.
Câu 14: Lúc 4 giờ đúng, góc tạo bởi kim giờ và kim phút có số đo bằng:
A. $90^\circ$.
B. $60^\circ$.
C. $120^\circ$.
D. $150^\circ$.
Câu 15: Lúc 2 giờ đúng, góc tạo bởi kim giờ và kim phút có số đo bằng:
A. $60^\circ$.
B. $30^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $45^\circ$.
Câu 16: Mỗi giờ trôi qua, kim phút quay được một góc có số đo là:
A. $180^\circ$.
B. $360^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $120^\circ$.
Câu 17: Góc giữa hai số liên tiếp trên mặt đồng hồ hình tròn có số đo là:
A. $15^\circ$.
B. $20^\circ$.
C. $45^\circ$.
D. $30^\circ$.
Câu 18: Lúc 8 giờ 15 phút, góc tạo bởi kim giờ và kim phút là:
A. Góc nhọn.
B. Góc vuông.
C. Góc tù.
D. Góc bẹt.
Câu 19: Cho góc $\widehat{xOy} = 50^\circ$ và $\widehat{mIn} = 110^\circ$. So sánh hai góc:
A. $\widehat{xOy} > \widehat{mIn}$.
B. $\widehat{xOy} < \widehat{mIn}$.
C. $\widehat{xOy} = \widehat{mIn}$.
D. Không so sánh được.
Câu 20: Tổng số đo bốn góc của một tứ giác bất kì luôn luôn bằng:
A. $180^\circ$.
B. $270^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $360^\circ$.
Câu 21: Góc nghiêng đảm bảo an toàn khi kê chiếc thang dựa vào tường khoảng:
A. $75^\circ$.
B. $45^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $120^\circ$.
Câu 22: Trong tam giác đều, mỗi góc có số đo bằng:
A. $45^\circ$.
B. $90^\circ$.
C. $60^\circ$.
D. $120^\circ$.
Câu 23: Sắp xếp các loại góc theo thứ tự số đo tăng dần:
A. Nhọn, tù, vuông, bẹt.
B. Nhọn, vuông, tù, bẹt.
C. Vuông, nhọn, tù, bẹt.
D. Bẹt, tù, vuông, nhọn.
Câu 24: Một góc vuông được chia thành hai góc, một góc bằng $35^\circ$. Góc còn lại bằng:
A. $45^\circ$.
B. $65^\circ$.
C. $40^\circ$.
D. $55^\circ$.
Câu 25: Một góc bẹt được chia thành hai góc, một góc bằng $70^\circ$. Góc còn lại có số đo:
A. $110^\circ$.
B. $120^\circ$.
C. $20^\circ$.
D. $90^\circ$.
Câu 26: Cho $\widehat{A} = 40^\circ, \widehat{B} = 90^\circ, \widehat{C} = 115^\circ, \widehat{D} = 180^\circ$. Góc nhọn là:
A. Góc $\widehat{B}$.
B. Góc $\widehat{A}$.
C. Góc $\widehat{C}$.
D. Góc $\widehat{D}$.
Câu 27: Cho $\widehat{xOy} = 120^\circ$. Tia $Oz$ nằm giữa hai tia $Ox$ và $Oy$ sao cho $\widehat{xOz} = 40^\circ$. Số đo góc $\widehat{zOy}$ là:
A. $60^\circ$.
B. $70^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $80^\circ$.
Câu 28: Hai góc có tổng số đo bằng $90^\circ$ được gọi là hai góc:
A. Kề bù nhau.
B. Bù nhau tròn.
C. Phụ nhau nhau.
D. Đối đỉnh nhau.
Câu 29: Hai góc có tổng số đo bằng $180^\circ$ được gọi là hai góc:
A. Bù nhau.
B. Phụ nhau.
C. Bằng nhau.
D. Kề nhau.
Câu 30: Cho hình vuông $ABCD$. Số đo góc $\widehat{BAC}$ tạo bởi cạnh và đường chéo là:
A. $30^\circ$.
B. $60^\circ$.
C. $45^\circ$.
D. $90^\circ$.
