Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 1 hướng dẫn học sinh phương pháp xác định vị trí của bất kì điểm nào trên quả Địa Cầu thông qua mạng lưới tọa độ toán học. Bài giảng cơ sở thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động các nội dung quan trọng của Chương 1: Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất. Khi nghiên cứu Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí, người học sẽ nắm vững khái niệm đường kinh tuyến, kinh tuyến gốc Grin-uych, vĩ tuyến, vĩ tuyến gốc Xích đạo, cùng cách viết kinh độ, vĩ độ của một địa điểm cụ thể. Dựa vào kho câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh rèn luyện thuần thục kĩ năng xác định bán cầu Bắc, bán cầu Nam, bán cầu Đông và bán cầu Tây trên bản đồ thế giới.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách xác định tọa độ các điểm cực Bắc, cực Nam trên phần đất liền Việt Nam. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục điểm số cao.

Câu 1: Quả Địa Cầu được định nghĩa là gì?
A. Ảnh chụp hành tinh.
B. Mô hình thu nhỏ.
C. Bản đồ phẳng giấy.
D. Quả bóng bay tròn.

Câu 2: Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả Địa Cầu gọi là gì?
A. Vòng cực địa lí.
B. Chí tuyến trái đất.
C. Đường xích đạo tròn.
D. Đường kinh tuyến.

Câu 3: Đặc điểm nổi bật về độ dài của tất cả các đường kinh tuyến là gì?
A. Đều dài bằng nhau.
B. Càng xa càng dài.
C. Thu nhỏ dần ở cực.
D. Dài nhất ở xích đạo.

Câu 4: Đường vĩ tuyến lớn nhất trên bề mặt quả Địa Cầu có tên là gì?
A. Vòng cực Bắc.
B. Chí tuyến Nam.
C. Đường Xích đạo.
D. Kinh tuyến gốc.

Câu 5: Độ dài của các đường vĩ tuyến thay đổi như thế nào từ Xích đạo về hai cực?
A. Luôn giữ nguyên vẹn.
B. Tăng dần kích thước.
C. Lúc to lúc nhỏ dần.
D. Ngắn dần về hai cực.

Câu 6: Kinh tuyến gốc (0°) được quy ước đi qua đài thiên văn nào sau đây?
A. Pa-ri ở nước Pháp.
B. Grin-uých ở nước Anh.
C. Oa-sinh-tơn ở Mỹ.
D. Tô-ky-ô ở Nhật Bản.

Câu 7: Vĩ tuyến gốc (0°) còn có tên gọi thông dụng khác là gì?
A. Đường Xích đạo.
B. Vòng cực Bắc.
C. Chí tuyến Nam.
D. Kinh tuyến gốc.

Câu 8: Hai bán cầu nào dưới đây được phân chia bởi đường Xích đạo?
A. Bán cầu Đông và Tây.
B. Bán cầu Tây và Nam.
C. Bán cầu Bắc và Nam.
D. Bán cầu Đông và Bắc.

Câu 9: Bán cầu Đông và bán cầu Tây được ngăn đôi bởi cặp kinh tuyến nào?
A. Kinh tuyến 20° và 160°.
B. Kinh tuyến 30° và 150°.
C. Kinh tuyến 90° và 180°.
D. Kinh tuyến 0° và 180°.

Câu 10: Vĩ tuyến 23°27’B được các nhà khoa học gọi là đường gì?
A. Vòng cực Bắc.
B. Chí tuyến Bắc.
C. Chí tuyến Nam.
D. Vòng cực Nam.

Câu 11: Vĩ tuyến 66°33’N trên bề mặt quả Địa Cầu có tên gọi là gì?
A. Vòng cực Nam.
B. Vòng cực Bắc.
C. Chí tuyến Nam.
D. Chí tuyến Bắc.

Câu 12: Nếu cứ cách 1° ta vẽ một đường kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến?
A. Gồm 180 đường.
B. Gồm 181 đường.
C. Gồm 360 đường.
D. Gồm 90 đường.

Câu 13: Khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua một điểm gọi là gì?
A. Vĩ độ địa lí.
B. Cao độ khu vực.
C. Toạ độ tổng quát.
D. Kinh độ địa lí.

Câu 14: Khoảng cách tính bằng số độ từ Xích đạo đến vĩ tuyến đi qua một điểm gọi là gì?
A. Kinh độ của điểm.
B. Vĩ độ của điểm đó.
C. Cao độ của ngọn núi.
D. Khoảng cách thực địa.

Câu 15: Tập hợp gồm vĩ độ và kinh độ của một địa điểm được gọi chung là gì?
A. Toạ độ địa lí.
B. Hệ thống la bàn.
C. Khoảng cách số.
D. Điểm mốc bản đồ.

Câu 16: Khi ghi toạ độ địa lí của một điểm, quy ước chuẩn là viết yếu tố nào trước?
A. Kinh độ viết trước.
B. Độ cao viết trước.
C. Vĩ độ viết trước.
D. Viết tuỳ ý muốn.

Câu 17: Điểm nằm ở bán cầu Bắc và bán cầu Tây sẽ có toạ độ mang kí hiệu nào?
A. Độ Bắc và độ Tây.
B. Độ Nam và độ Tây.
C. Độ Bắc và độ Đông.
D. Độ Nam và độ Đông.

Câu 18: Lãnh thổ Việt Nam nằm hoàn toàn trong các bán cầu nào sau đây?
A. Bán cầu Tây và Nam.
B. Bán cầu Tây và Bắc.
C. Bán cầu Đông và Nam.
D. Bán cầu Đông và Bắc.

Câu 19: Để xác định vị trí của tàu thuyền đang trôi dạt giữa đại dương, người ta dựa vào đâu?
A. Hướng gió thổi biển.
B. Toạ độ định vị vệ tinh.
C. Màu sắc nước biển.
D. Đàn cá bơi lội biển.

Câu 20: Ứng dụng bản đồ định vị trên điện thoại thông minh hoạt động dựa trên cơ sở nào?
A. Vẽ phác thảo tay.
B. Lời kể truyền khẩu.
C. Toạ độ kinh vĩ tuyến.
D. Thước dây đo mặt đất.

Câu 21: Điểm cực Bắc trên phần đất liền của nước ta thuộc địa phận tỉnh nào?
A. Tỉnh Hà Giang.
B. Tỉnh Lạng Sơn.
C. Tỉnh Cao Bằng.
D. Tỉnh Điện Biên.

Câu 22: Điểm cực Nam trên phần đất liền Việt Nam nằm ở tỉnh nào sau đây?
A. Tỉnh Kiên Giang.
B. Tỉnh An Giang mới.
C. Tỉnh Bạc Liêu cũ.
D. Tỉnh Cà Mau cuối.

Câu 23: Điểm cực Tây trên phần đất liền nước ta thuộc địa bàn của tỉnh nào?
A. Tỉnh Sơn La núi.
B. Tỉnh Điện Biên xa.
C. Tỉnh Lai Châu cao.
D. Tỉnh Lào Cai biên.

Câu 24: Mũi Đôi thuộc tỉnh Khánh Hoà là điểm cực nào trên đất liền nước ta?
A. Điểm cực Bắc đất.
B. Điểm cực Tây nước.
C. Điểm cực Đông xa.
D. Điểm cực Nam biển.

Câu 25: Kinh tuyến nằm ở bên phải kinh tuyến gốc được gọi là loại kinh tuyến gì?
A. Kinh tuyến đông.
B. Kinh tuyến tây.
C. Kinh tuyến nam.
D. Kinh tuyến bắc.

Câu 26: Vĩ tuyến nằm từ đường Xích đạo xuống đến cực Nam gọi là loại vĩ tuyến gì?
A. Vĩ tuyến đông.
B. Vĩ tuyến tây.
C. Vĩ tuyến nam.
D. Vĩ tuyến bắc.

Câu 27: Tại điểm hai cực Bắc và cực Nam của Trái Đất, vĩ độ đo được bằng bao nhiêu độ?
A. Đạt mức 0 độ.
B. Đạt mức 90 độ.
C. Đạt mức 180 độ.
D. Đạt mức 360 độ.

Câu 28: Một địa điểm nằm ở toạ độ (0°, 105°Đ) thì điểm đó đang nằm chính xác trên đường nào?
A. Vòng cực Bắc băng.
B. Chí tuyến Nam khô.
C. Kinh tuyến gốc cũ.
D. Đường Xích đạo ẩm.

Câu 29: Nếu đi thẳng liên tục dọc theo một đường kinh tuyến về hướng Bắc, điểm cuối cùng ta tới là gì?
A. Điểm cực Bắc.
B. Điểm cực Nam.
C. Đường Xích đạo.
D. Kinh tuyến gốc.

Câu 30: Ý nghĩa thiết thực nhất của việc xác định toạ độ địa lí trong đời sống là gì?
A. Đo độ sâu đại dương.
B. Dự báo mùa vụ lúa.
C. Định vị mọi vị trí.
D. Tìm kiếm khoáng sản.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận