Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 2 giúp các em học sinh nắm vững cách thức chuyển đổi bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng và quy tắc định hướng không gian địa lí. Mạch bài học thực hành thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương 1: Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất. Tiếp cận nội dung Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ, người học khám phá các phép chiếu hình nón, hình trụ, đồng thời làm chủ quy tắc xác định tám hướng chính dựa vào hệ thống kinh vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng bắc. Thông qua hệ thống trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ khu vực Đông Nam Á và xác định hướng di chuyển giữa các thủ đô lớn.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích sự biến dạng của lưới kinh vĩ tuyến ở các vĩ độ khác nhau. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho học sinh.
Câu 1: Bản đồ được hiểu một cách chính xác nhất là gì?
A. Hình chụp vệ tinh xa.
B. Mô hình quả cầu tròn.
C. Hình vẽ thu nhỏ đất.
D. Tranh phong cảnh vẽ màu.
Câu 2: Để vẽ được bản đồ, người ta phải chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên đâu?
A. Khối hình cầu lồi.
B. Một mặt phẳng giấy.
C. Các cột mốc ngoài bờ.
D. Màn hình không gian ba.
Câu 3: Khi chuyển từ bề mặt cong lên mặt phẳng, các vùng đất trên bản đồ sẽ:
A. Luôn giữ nguyên vẹn.
B. Mất đi hoàn toàn hết.
C. Rộng ra gấp đôi lần.
D. Bị biến dạng nhất định.
Câu 4: Lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón thường có dạng như thế nào?
A. Đường nan quạt và cung.
B. Các đường thẳng song song.
C. Các vòng tròn đồng tâm.
D. Những đường gãy khúc cong.
Câu 5: Trong phép chiếu hình trụ, các đường kinh tuyến và vĩ tuyến có dạng là:
A. Các đường cong khép.
B. Các đường xoắn ốc dài.
C. Các đường thẳng vuông góc.
D. Những đường lượn sóng tròn.
Câu 6: Để xác định phương hướng trên bản đồ có hệ thống kinh, vĩ tuyến, ta dựa vào đâu?
A. Kim chỉ nam la bàn.
B. Các đường kinh, vĩ tuyến.
C. Màu sắc của địa hình.
D. Tỉ lệ xích của bản đồ.
Câu 7: Đầu trên của các đường kinh tuyến trên bản đồ quy ước chỉ hướng nào?
A. Chỉ về hướng Đông.
B. Chỉ về hướng Tây.
C. Chỉ về hướng Nam.
D. Chỉ về hướng Bắc.
Câu 8: Đầu phía dưới của các đường kinh tuyến trên bản đồ quy ước chỉ hướng nào?
A. Chỉ về hướng Nam.
B. Chỉ về hướng Bắc.
C. Chỉ về hướng Tây.
D. Chỉ về hướng Đông.
Câu 9: Phía bên phải của các đường vĩ tuyến trên bản đồ quy ước chỉ hướng nào?
A. Chỉ sang hướng Tây.
B. Chỉ sang hướng Nam.
C. Chỉ sang hướng Đông.
D. Chỉ sang hướng Bắc.
Câu 10: Phía bên trái của các đường vĩ tuyến trên bản đồ quy ước chỉ hướng nào?
A. Hướng Đông Bắc.
B. Hướng Tây địa lí.
C. Hướng Đông Nam.
D. Hướng Nam địa phận.
Câu 11: Nếu bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến thì dựa vào đâu để tìm hướng?
A. Mũi tên chỉ hướng Bắc.
B. Vị trí góc dưới cùng.
C. Tên tác giả vẽ bản đồ.
D. Màu sắc viền khung giấy.
Câu 12: Hướng nằm chính giữa hướng Bắc và hướng Đông được gọi là hướng gì?
A. Hướng Tây Bắc.
B. Hướng Đông Nam.
C. Hướng Tây Nam.
D. Hướng Đông Bắc.
Câu 13: Hướng nằm chính giữa hướng Tây và hướng Nam được gọi là hướng gì?
A. Hướng Đông Bắc.
B. Hướng Tây Nam.
C. Hướng Tây Bắc.
D. Hướng Đông Nam.
Câu 14: Một người đi từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh là đang đi theo hướng nào?
A. Đi theo hướng Bắc.
B. Đi theo hướng Tây.
C. Đi theo hướng Nam.
D. Đi theo hướng Đông.
Câu 15: Đi từ Hà Nội sang thủ đô Viêng Chăn (Lào) là di chuyển theo hướng nào?
A. Hướng Tây Nam.
B. Hướng Đông Bắc.
C. Hướng Đông Nam.
D. Hướng chính Bắc.
Câu 16: Biển Đông nằm ở phía nào so với phần đất liền nước ta?
A. Nằm ở phía Tây.
B. Nằm ở phía Bắc.
C. Nằm ở phía Đông.
D. Nằm ở phía Nam.
Câu 17: Nước láng giềng Cam-pu-chia nằm ở phía nào so với nước ta?
A. Phía Đông Bắc.
B. Phía Tây Nam.
C. Phía Tây Bắc.
D. Phía Đông Nam.
Câu 18: Nước Trung Quốc nằm ở phía nào so với biên giới nước ta?
A. Nằm ở phía Nam.
B. Nằm ở phía Tây.
C. Nằm ở phía Đông.
D. Nằm ở phía Bắc.
Câu 19: Muốn chọn bản đồ ít bị biến dạng nhất ở vùng Xích đạo, ta dùng phép chiếu nào?
A. Chiếu phương vị.
B. Chiếu hình nón.
C. Chiếu hình trụ.
D. Chiếu đa nón cắt.
Câu 20: Công cụ địa lí nào phản ánh bề mặt Trái Đất một cách chân thực nhất?
A. Quả Địa Cầu.
B. Bản đồ tường.
C. Tập át-lát giấy.
D. Tranh phác thảo.
Câu 21: Bản đồ có vai trò gì đối với đời sống sản xuất và quy hoạch đô thị?
A. Dự đoán số phận.
B. Định hướng xây dựng.
C. Thay thế con người.
D. Chữa bệnh tật đau.
Câu 22: Hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ tạo thành mạng lưới gì?
A. Mạng lưới giao thông.
B. Mạng lưới sông ngòi.
C. Lưới toạ độ địa lí.
D. Lưới điện cao thế rộng.
Câu 23: Đi từ trung tâm Hải Phòng ra đảo Cát Bà là di chuyển về hướng nào?
A. Hướng Tây Bắc.
B. Hướng chính Tây.
C. Hướng chính Nam.
D. Hướng Đông Nam.
Câu 24: Khi đứng quay mặt về hướng Bắc, thì phía tay phải của em là hướng nào?
A. Hướng phía Tây.
B. Hướng phía Đông.
C. Hướng phía Nam.
D. Hướng Tây Nam.
Câu 25: Khi đứng quay mặt về hướng Nam, thì phía sau lưng em là hướng nào?
A. Hướng chính Bắc.
B. Hướng chính Đông.
C. Hướng chính Tây.
D. Hướng Đông Bắc.
Câu 26: Bản đồ nào sau đây phục vụ trực tiếp cho việc di chuyển của khách du lịch?
A. Bản đồ địa chất.
B. Bản đồ thổ nhưỡng.
C. Bản đồ khí hậu.
D. Bản đồ giao thông.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về bản đồ?
A. Hoàn toàn không méo mó.
B. Không cần cơ sở toán học.
C. Vẽ giống hệt bức tranh chụp.
D. Thể hiện bằng các kí hiệu.
Câu 28: Dựa vào bản đồ hành chính, người ta có thể biết được thông tin nào?
A. Độ sâu đáy biển.
B. Ranh giới các tỉnh.
C. Nhiệt độ các mùa.
D. Hướng gió mùa thổi.
Câu 29: Kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất khi bắt đầu sử dụng một bản đồ là gì?
A. Đọc tên của bản đồ.
B. Đo độ dày của giấy.
C. Đếm số lượng màu vẽ.
D. Vẽ thêm các kí hiệu.
Câu 30: Hướng đối diện hoàn toàn với hướng Tây Bắc là hướng nào?
A. Hướng Đông Bắc.
B. Hướng Tây Nam.
C. Hướng Đông Nam.
D. Hướng chính Nam.
