Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 16 cung cấp quy luật phân phối lượng nhiệt mặt trời và tiến trình hình thành hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong tầng đối lưu. Mạch bài giảng thực tiễn thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương 4: Khí hậu và biến đổi khí hậu, giải thích các yếu tố thời tiết hằng ngày. Khi tiếp cận Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa, học sinh hiểu rõ cơ chế mặt đất hấp thụ nhiệt bức xạ rồi truyền vào không khí, quy luật nhiệt độ giảm dần theo vĩ độ và độ cao (lên cao 100 m giảm 0,6 độ C), cùng quá trình bốc hơi, ngưng tụ tạo mây và rơi thành mưa. Dựa vào hệ thống trắc nghiệm Địa lí 6, người học tính toán thành thạo nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm và đọc bản đồ phân bố lượng mưa thế giới.
Trang web học tập số dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm phong phú và trực quan. Chuyên mục dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường tự học linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích độ ẩm không khí qua ẩm kế và giải thích hiện tượng sương mù ban sớm. Đề kiểm tra luôn được cập nhật thường xuyên, bám sát các bản tin dự báo thời tiết bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng duy trì quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích các câu hỏi sâu sắc. Luyện tập Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 16 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin trong mọi bài kiểm tra.
Câu 1: Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chủ yếu cho Trái Đất là gì?
A. Năng lượng lòng đất.
B. Mặt Trăng chiếu rằm.
C. Các vì sao xa xôi.
D. Ánh sáng Mặt Trời.
Câu 2: Không khí gần mặt đất nóng lên chủ yếu là nhờ nguồn nhiệt nào?
A. Ánh nắng chiếu trực tiếp.
B. Bức xạ lại từ mặt đất.
C. Nước biển bốc hơi lên.
D. Nhiệt sinh ra từ gió bão.
Câu 3: Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ không khí hằng ngày là gì?
A. Chiếc nhiệt kế đo.
B. Chiếc khí áp kế.
C. Dụng cụ đo gió thổi.
D. Thước đo lượng mưa.
Câu 4: Ở Việt Nam, các trạm khí tượng thường đo nhiệt độ mấy lần trong một ngày?
A. Đo hai lần ngày.
B. Đo ba lần ngày.
C. Đo bốn lần ngày.
D. Đo sáu lần ngày.
Câu 5: Để tính nhiệt độ trung bình ngày, ta làm phép tính nào sau đây?
A. Lấy số đo cao nhất.
B. Lấy số đo thấp nhất.
C. Nhân các lần đo lại.
D. Tính trung bình cộng đo.
Câu 6: Nhiệt độ 4 lần đo trong ngày là 20°C, 24°C, 28°C, 24°C. Nhiệt độ trung bình là:
A. Đạt mức 22°C.
B. Đạt mức 24°C.
C. Đạt mức 25°C.
D. Đạt mức 26°C.
Câu 7: Càng về gần hai cực của Trái Đất, nhiệt độ không khí sẽ:
A. Càng nóng bức thêm.
B. Không hề thay đổi.
C. Tăng giảm thất thường.
D. Càng hạ thấp lạnh.
Câu 8: Nguyên nhân khiến vùng Xích đạo nóng hơn vùng cực là do:
A. Góc chiếu tia sáng lớn.
B. Có nhiều biển bao quanh.
C. Đất đai khô cằn sỏi.
D. Không bao giờ có mây.
Câu 9: Độ ẩm không khí dùng để chỉ lượng chất nào chứa trong khí quyển?
A. Lượng khí ô-xi thở.
B. Lượng bụi bẩn mịn.
C. Lượng hơi nước có.
D. Lượng khí các-bô-níc.
Câu 10: Dụng cụ chuyên dùng để đo độ ẩm của không khí được gọi là gì?
A. Vũ kế đo lượng mưa.
B. Dụng cụ ẩm kế đo.
C. Nhiệt kế đo độ C.
D. Khí áp kế đo áp suất.
Câu 11: Không khí được coi là đã bão hòa hơi nước khi độ ẩm đạt mức nào?
A. Đạt mức 50%.
B. Đạt mức 75%.
C. Đạt mức 90%.
D. Đạt mức 100%.
Câu 12: Khi không khí bão hòa gặp lạnh thì hơi nước sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. Ngưng tụ thành hạt nước.
B. Bốc hơi biến mất đi.
C. Nóng lên thành ngọn lửa.
D. Biến thành chất khí mới.
Câu 13: Tập hợp vô số các hạt nước nhỏ li ti lơ lửng trên bầu trời gọi là gì?
A. Sương muối mặt đất.
B. Các đám mây bay.
C. Những hạt mưa rơi.
D. Luồng gió mùa thổi.
Câu 14: Khi các hạt nước trong đám mây kết hợp to dần và đủ nặng sẽ:
A. Bay ngược lên vũ trụ.
B. Tan biến vào không trung.
C. Rơi xuống đất tạo mưa.
D. Đông đặc thành mây đen.
Câu 15: Dụng cụ được dùng để đo lượng mưa rơi xuống mặt đất là gì?
A. Chiếc nhiệt kế thuỷ.
B. Chiếc ẩm kế điện.
C. Khí áp kế đo áp.
D. Chiếc vũ kế (thùng đo).
Câu 16: Đơn vị thường dùng để tính lượng mưa trên bản đồ khí hậu là gì?
A. Mét khối (m³).
B. Mi-li-mét (mm).
C. Xăng-ti-mét (cm).
D. Lít nước (l).
Câu 17: Khu vực có lượng mưa trung bình năm lớn nhất trên Trái Đất là đâu?
A. Khu vực quanh Xích đạo.
B. Khu vực quanh chí tuyến.
C. Khu vực đới ôn hòa mát.
D. Khu vực hai vùng cực địa.
Câu 18: Lượng mưa ở khu vực Xích đạo thường đạt mức bao nhiêu mỗi năm?
A. Dưới 200 mm/năm.
B. Từ 500 đến 1 000 mm.
C. Trên 2 000 mm/năm.
D. Chỉ khoảng 100 mm.
Câu 19: Vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm thường hình thành cảnh quan nào?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Rừng rụng lá mùa đông.
C. Rừng thông kim lá nhọn.
D. Sa mạc và hoang mạc.
Câu 20: Hai vùng cực của Trái Đất có lượng mưa rất ít là do nguyên nhân nào?
A. Không có hơi nước biển.
B. Nhiệt độ thấp khó bốc hơi.
C. Gió thổi quá mạnh xua mây.
D. Quanh năm không có nắng.
Câu 21: Hiện tượng sương mù thường xuất hiện vào thời điểm nào trong ngày?
A. Sáng sớm hoặc đêm khuya.
B. Đúng vào giữa buổi trưa.
C. Buổi chiều nhiều nắng ấm.
D. Khi có bão giật cấp mạnh.
Câu 22: Mưa đá thường hay xuất hiện kèm theo hiện tượng thời tiết nguy hiểm nào?
A. Nắng nóng kéo dài ngày.
B. Sương muối giá lạnh mùa.
C. Dông, lốc và sấm chớp.
D. Gió mùa đông bắc khô.
Câu 23: Nơi đón gió ẩm từ biển thổi vào sườn núi thường có đặc điểm mưa như thế nào?
A. Rất khô cằn sỏi đá.
B. Lượng mưa cực kì ít.
C. Hoàn toàn không có mưa.
D. Mưa rất nhiều và to.
Câu 24: Sườn khuất gió bên kia ngọn núi thường đón nhận thời tiết ra sao?
A. Mưa xối xả lũ quét.
B. Khô ráo và ít mưa hơn.
C. Quanh năm ngập nước sâu.
D. Bão tuyết phủ kín ngọn.
Câu 25: Vào mùa hè, khi lên đỉnh núi cao nghỉ dưỡng, ta cảm thấy mát mẻ vì:
A. Có nhiều bóng râm che.
B. Gần Mặt Trời hơn đất.
C. Núi có tuyết rơi mùa hè.
D. Lên cao nhiệt độ giảm dần.
Câu 26: Việc theo dõi nhiệt độ và lượng mưa hằng ngày giúp ích lớn nhất cho ai?
A. Người nông dân canh tác.
B. Thợ lặn sâu đáy biển.
C. Thợ khai thác than hầm.
D. Bác sĩ phẫu thuật viện.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về nhiệt độ theo vĩ độ?
A. Cực nóng hơn Xích đạo.
B. Xích đạo nóng hơn cực.
C. Vĩ độ cao thì nhiệt cao.
D. Khắp nơi nhiệt độ bằng.
Câu 28: Hiện tượng mưa ngâu dai dẳng ở miền Bắc nước ta thường xảy ra vào tháng mấy?
A. Tháng một đầu năm.
B. Tháng tư mùa hè.
C. Tháng bảy âm lịch.
D. Tháng mười hai đông.
Câu 29: Nếu độ ẩm không khí rất cao (trên 90%) vào mùa nồm ẩm, nhà cửa sẽ có hiện tượng gì?
A. Sàn nhà bị đọng nước ẩm.
B. Tường nhà nứt nẻ khô ran.
C. Không khí khô hanh khó thở.
D. Cây cối héo rũ vì khát nước.
Câu 30: Cách ứng phó an toàn nhất khi gặp cơn mưa dông có sấm sét trên đồng là gì?
A. Trú dưới cây cổ thụ to.
B. Cầm thanh kim loại dài.
C. Tránh xa cây cao, tìm chỗ trú.
D. Lội xuống mương tắm mát.
