Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 22

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 22 trang bị hệ thống tri thức thổ nhưỡng học về lớp vật chất mỏng manh nuôi dưỡng toàn bộ hệ sinh thái trên cạn của hành tinh. Khối bài giảng sinh học và địa chất thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự mở đầu cho Chương 6: Đất và sinh vật trên Trái Đất. Khi nghiên cứu Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất, các em học sinh sẽ làm chủ cấu trúc phẫu diện đất gồm tầng chứa mùn, tầng tích tụ, tầng đá mẹ, cùng bốn thành phần cơ bản là hạt khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí. Thông qua hệ thống trắc nghiệm Địa lí 6, người học phân tích tác động tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian đến độ phì, đồng thời nhận diện nhóm đất đen thảo nguyên và đất đỏ vàng nhiệt đới.

Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm 6 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các biện pháp chống xói mòn rửa trôi đất tại các vùng đồi núi dốc đứng. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 22 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh tiếp thu tốt các chuyên đề sinh quyển tiếp theo.

Câu 1: Lớp vật chất mỏng, vụn bở bao phủ bề mặt các lục địa được gọi là gì?
A. Tầng đá gốc cứng.
B. Lớp dung nham nguội.
C. Lớp đất (thổ nhưỡng).
D. Tầng thạch quyển sâu.

Câu 2: Đặc trưng quan trọng nhất để phân biệt đất với đá là gì?
A. Màu sắc đậm nhạt.
B. Độ phì của đất.
C. Khối lượng riêng nặng.
D. Độ cứng của đất.

Câu 3: Khả năng cung cấp nước, nhiệt và chất dinh dưỡng cho cây trồng gọi là:
A. Độ phì của đất.
B. Độ ẩm của đất.
C. Độ xốp của đất.
D. Độ chua của đất.

Câu 4: Tầng đất nằm ở vị trí trên cùng của phẫu diện đất là tầng nào?
A. Tầng đá mẹ nứt.
B. Tầng tích tụ sét.
C. Tầng đá gốc sâu.
D. Tầng chứa chất mùn.

Câu 5: Tầng chứa mùn có vai trò quan trọng nhất đối với thực vật vì:
A. Giữ cho cây đứng vững.
B. Chứa nhiều chất dinh dưỡng.
C. Làm đất không bị rửa trôi.
D. Ngăn cản rễ cây đâm sâu.

Câu 6: Thành phần nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong đất (khoảng 45%)?
A. Thành phần không khí.
B. Thành phần nước ngầm.
C. Các chất khoáng vụn.
D. Hợp chất mùn hữu cơ.

Câu 7: Chất hữu cơ trong đất chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu phần trăm?
A. Chiếm khoảng 5%.
B. Chiếm khoảng 25%.
C. Chiếm khoảng 45%.
D. Chiếm khoảng 50%.

Câu 8: Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là từ đâu?
A. Sinh vật phân huỷ.
B. Nước mưa rơi xuống.
C. Khí quyển bao quanh.
D. Các loại đá mẹ.

Câu 9: Nhân tố nào đóng vai trò chính tạo nên chất hữu cơ và chất mùn cho đất?
A. Khí hậu nóng ẩm.
B. Sinh vật phân huỷ.
C. Địa hình đồi dốc.
D. Thời gian ngâm nước.

Câu 10: Yếu tố nhiệt độ và lượng mưa thuộc nhân tố hình thành đất nào?
A. Nhân tố địa hình.
B. Nhân tố sinh vật.
C. Nhân tố khí hậu.
D. Nhân tố đá mẹ.

Câu 11: Ở vùng đồi núi dốc, lớp đất thường có đặc điểm gì do mưa lớn?
A. Tầng đất rất mỏng.
B. Tầng đất rất dày.
C. Rất giàu chất mùn.
D. Không bị xói mòn.

Câu 12: Nhân tố nào quyết định tuổi thọ và độ dày của một tầng đất?
A. Địa hình cao nguyên.
B. Hướng gió mùa thổi.
C. Lượng phân hóa học.
D. Thời gian hình thành.

Câu 13: Hoạt động nào của con người góp phần làm tăng độ phì cho đất?
A. Phun thuốc trừ sâu.
B. Bón phân hữu cơ mục.
C. Đốt phá rừng làm nương.
D. Xả rác thải bừa bãi.

Câu 14: Đất đen thảo nguyên ôn đới có đặc điểm nổi bật nhất là gì?
A. Rất chua và nghèo mùn.
B. Có màu đỏ vàng nhạt.
C. Phì nhiêu nhất thế giới.
D. Đất pha cát hạt to.

Câu 15: Nhóm đất pốt-dôn hình thành ở vùng khí hậu nào sau đây?
A. Vùng đới lạnh ôn đới.
B. Vùng xích đạo ẩm ướt.
C. Vùng sa mạc khô cằn.
D. Vùng nhiệt đới gió mùa.

Câu 16: Nhóm đất phổ biến nhất ở vùng đồi núi nước ta là nhóm đất nào?
A. Đất đen thảo nguyên.
B. Đất đỏ vàng (feralit).
C. Đất pốt-dôn vùng lạnh.
D. Đất cát biển ven bờ.

Câu 17: Đất feralit ở vùng nhiệt đới thường có màu đỏ vàng là do tích tụ chất gì?
A. Hợp chất của canxi.
B. Cát mịn màu vàng ươm.
C. Ô-xít sắt và ô-xít nhôm.
D. Mùn thực vật mục nát.

Câu 18: Đất phù sa màu mỡ ở nước ta tập trung chủ yếu ở dạng địa hình nào?
A. Đỉnh núi cao tuyết.
B. Vùng đồi bát úp.
C. Cao nguyên đá vôi.
D. Vùng đồng bằng lớn.

Câu 19: Để hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi dốc, biện pháp canh tác hiệu quả là gì?
A. Đào hào sâu thả trôi.
B. Làm ruộng bậc thang.
C. Chặt sạch cây lấy gỗ.
D. Thả rông nhiều gia súc.

Câu 20: Tầng nằm ngay phía dưới tầng chứa mùn trong phẫu diện đất là tầng nào?
A. Tầng đá gốc cứng.
B. Tầng đá mẹ vụn.
C. Tầng tích tụ sét.
D. Tầng không khí loãng.

Câu 21: Hiện tượng đất bị thoái hoá, bạc màu chủ yếu là do nguyên nhân nào?
A. Canh tác không hợp lí.
B. Mưa thuận gió hoà mãi.
C. Trồng nhiều cây xanh tươi.
D. Bón nhiều phân vi sinh.

Câu 22: Đất phù sa ngọt thích hợp nhất để gieo trồng loại cây nông nghiệp nào?
A. Cây cao su lấy mủ.
B. Cây thông ba lá kim.
C. Cây chè búp bạt ngàn.
D. Cây lúa nước truyền thống.

Câu 23: Giun đất có vai trò tích cực gì đối với tầng đất trồng trọt?
A. Hút hết chất dinh dưỡng.
B. Làm đất tơi xốp thoáng khí.
C. Làm đất bị chua mặn đi.
D. Cắn phá hết rễ cây con.

Câu 24: Việc phủ xanh đất trống đồi trọc có tác dụng cốt lõi nào đối với đất?
A. Làm tầng đất mỏng đi.
B. Giúp đất tăng độ mặn.
C. Chống xói mòn rửa trôi.
D. Làm cạn kiệt nước ngầm.

Câu 25: Thành phần nước và không khí trong đất có vai trò chung là gì?
A. Giúp rễ cây hô hấp hút nước.
B. Làm cho đất cứng như đá.
C. Tẩy sạch các chất khoáng.
D. Làm cho đất biến mất dần.

Câu 26: Loại đất nào sau đây không thể trồng trọt nông nghiệp nếu không cải tạo?
A. Đất phù sa ngọt ngào.
B. Đất đen thảo nguyên màu.
C. Đất đỏ ba-zan phì nhiêu.
D. Đất phèn và đất mặn bờ.

Câu 27: Nhận định nào sau đây là SAI về tài nguyên đất?
A. Là tư liệu sản xuất chính.
B. Có thể bị cạn kiệt mùn.
C. Cần được bảo vệ sử dụng.
D. Không bao giờ bị hư hỏng.

Câu 28: Tại sao đất ở vùng bằng phẳng thường có tầng đất dày hơn vùng núi dốc?
A. Do có nhiều gió thổi cát.
B. Do được bồi tụ lắng đọng.
C. Do con người đắp đất lên.
D. Do không có mưa rơi xuống.

Câu 29: Hành động nào của học sinh thể hiện ý thức bảo vệ tài nguyên đất?
A. Không xả rác nhựa ra đất.
B. Đổ nước xà phòng vào gốc.
C. Chôn lấp pin cũ xuống đất.
D. Đốt rác nilon trong vườn nhà.

Câu 30: Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của đất đai đối với đời sống con người là gì?
A. Nơi xây các bãi đỗ xe.
B. Làm cảnh quan du lịch ngắm.
C. Cung cấp lương thực nuôi sống.
D. Nơi cất giữ khoáng sản quý.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận